Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Bình Dương có đáp án
23 người thi tuần này 4.6 23 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Thanh Hóa năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Lào Cai năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Trà Vinh năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Yên Bái năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1) Giải phương trình \({x^2} + x - 6 = 0\).
\(\Delta = 25 > 0\) phương trình có hai nghiệm phân biệt
\({x_1} = \frac{{ - 1 + 5}}{2} = 2;\,\,{x_2} = \frac{{ - 1 - 5}}{2} = - 3\).
Tập nghiệm phương trình là \(S = \left\{ {2; - 3} \right\}\).
2) Giải phương trình \(x - 3\sqrt x = 4\).
Đặt \(t = \sqrt x \,\left( {x \ge 0,\,t \ge 0} \right)\) phương trình trở thành \({t^2} - 3t - 4 = 0\).
Ta có \(1 - ( - 3) - 4 = 0\) nên phương trình có hai nghiệm \({t_1} = - 1\) (loại), \({t_2} = 4\) (nhận).
Với \[t = 4 \Rightarrow \sqrt x = 4 \Leftrightarrow x = 16\].
Tập nghiệm phương trình là \(S = \left\{ {16} \right\}\).
3) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 1\\2x + 3y = 8\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y = - 1\\2x + 3y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 3y = - 3\\2x + 3y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x = 5\\2x + 3y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\2 + 3y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\)
Tập nghiệm hệ phương trình là \(S = \left\{ {\left( {1;2} \right)} \right\}\).
Lời giải
1) Vẽ đồ thị của hàm số \(y = - 0,5{x^2}\).

2) \(\left( {{d_1}} \right):y = ax + b\) vuông góc với \((d):y = - 0,5x + 2\) nên có \(a.\left( { - 0,5} \right) = - 1 \Leftrightarrow a = 2\).
\(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + b\) tiếp xúc \((P):y = - 0,5{x^2}\) nên phương trình \( - 0,5{x^2} = 2x + b \Leftrightarrow - 0,5{x^2} - 2x - b = 0\) có nghiệm kép nên \(\Delta = 4 - 2b = 0 \Leftrightarrow b = 2\).
Vậy phương trình đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + 2\).
Lời giải
1) Phương trình \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta ' = {m^2} + 2m + 1 - {m^2} - m = m + 1 > 0 \Leftrightarrow m > - 1\).
Vậy \(m > - 1\) thì phương trình \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
2) \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} + m = 0\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2(m + 1)\\{x_1}.{x_2} = {m^2} + m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} - 1\\{x_1}{x_2} = {\left( {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} - 1} \right)^2} + \frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} - 1\end{array} \right.\) Þ \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 4{x_1}{x_2} = 0\) là hệ thức liên hệ giữa \({x_1}\) và \({x_2}\) mà không phụ thuộc vào tham số m.
Lời giải
Gọi giá tiền niêm yết (khi chưa giảm giá) của một cái quạt máy và một ấm đun siêu tốc là \(x,\,y\,\left( {x > 0,\,y > 0} \right)\) (đồng).
Ta có phương trình \(x + y = 630000\).
Giá tiền quạt máy sau khi giảm giá là \(x - 15\% x = 85\% x = 0,85x\).
Giá tiền ấm siêu tốc sau khi giảm giá là \(y - 12\% y = 88\% y = 0,88y\).
Ta có phương trình \(0,85x + 0,88y = 543000\).
Giải hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 630000\\0,85x + 0,88y = 543000\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 630000\\0,85x + 0,88y = 543000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0,88x + 0,88y = 554400\\0,85x + 0,88y = 543000\end{array} \right. \Leftrightarrow \) \(\left\{ \begin{array}{l}0,03x = 11400\\x + y = 630000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 380000\\380000 + y = 630000\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 380000\\y = 250000\end{array} \right.\)
Vậy giá tiền niêm yết (khi chưa giảm giá) của một cái quạt máy và một ấm đun siêu tốc là 380000 (đồng) và 250000 (đồng).
Lời giải
1) Ta có CH ^ BD Þ H nhìn CD dưới một góc vuông (1)
Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau CD và BD, ta có DC = DB
Hai bán kính OC = OB
Þ OD là trung trực của BC Þ OD ^ CB
Þ N nhìn CD dưới một góc vuông (2)
Từ (1) và (2) Þ tứ giác CNHD nội tiếp được trong đường tròn.

2) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau CD và BD, ta có DC = DB, ta có \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}}\)
Theo tính chất tiếp tuyến và giả thiết, ta có góc \(\widehat {COD} = \widehat {DMH}\) (cùng phụ với hai góc bằng nhau\(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}}\))
Mặt khác \(\widehat {DMH} = \widehat {CMO}\) (đối đỉnh) Þ \(\widehat {COD} = \widehat {CMO}\)
DCOM có \(\widehat {COM} = \widehat {CMO}\) Þ cân tại C Þ \(CM = CO\).
3) DEAC và DECB có góc E chung và góc \(\widehat {ECA} = \widehat {CBA}\) (cùng chắn cung AC)
Þ đồng dạng Þ \(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{EC}}{{EB}} \Rightarrow EA.EB = E{C^2}\).
4) Hình nón được tạo bởi tam giác vuông DNB quay quanh DN
Þ bán kính \(r = NB\) và chiều cao \(h = ND\).
Theo Pitago cho tam giác vuông BOD: \(OD = \sqrt {O{B^2} + B{D^2}} = \sqrt {36 + 64} = 10cm\).
Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông BOD, ta có: \(BN.OD = OB.BD \Rightarrow BN = \frac{{6.8}}{{10}} = 4,8cm\).
Và \(B{D^2} = DN.DO \Rightarrow DN = \frac{{64}}{{10}} = 6,4cm\)
Thể tích của hình nón tạo thành \(V = \frac{1}{3}\pi .{r^2}.h = \frac{1}{3}\pi .{(4,8)^2}.6,4 = \frac{{6144}}{{125}}\pi \approx 154,4156\,\left( {c{m^3}} \right)\).