Câu hỏi:

26/12/2025 29 Lưu

Cho Parabol \((P):y =  - 0,5{x^2}\) và đường thẳng \((d):y =  - 0,5x + 2\).

1) Vẽ đồ thị của hàm số \(y =  - 0,5{x^2}\).

2) Viết phương trình đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) biết \(\left( {{d_1}} \right)\) vuông góc với \(\left( d \right)\) và \(\left( {{d_1}} \right)\) tiếp xúc \(\left( P \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Vẽ đồ thị của hàm số \(y =  - 0,5{x^2}\).

Cho Parabol \((P):y =  - 0,5{x^2}\) và đường thẳng \((d):y =  - 0,5x + 2\). (ảnh 1)

2) \(\left( {{d_1}} \right):y = ax + b\) vuông góc với \((d):y =  - 0,5x + 2\) nên có \(a.\left( { - 0,5} \right) =  - 1 \Leftrightarrow a = 2\).

\(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + b\) tiếp xúc \((P):y =  - 0,5{x^2}\) nên phương trình \( - 0,5{x^2} = 2x + b \Leftrightarrow  - 0,5{x^2} - 2x - b = 0\) có nghiệm kép nên \(\Delta  = 4 - 2b = 0 \Leftrightarrow b = 2\).

Vậy phương trình đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x + 2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Ta có CH ^ BD Þ H nhìn CD dưới một góc vuông (1)

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau CD và BD, ta có DC = DB

Hai bán kính OC = OB

Þ OD là trung trực của BC Þ OD ^ CB

Þ N nhìn CD dưới một góc vuông (2)

Từ (1) và (2) Þ tứ giác CNHD nội tiếp được trong đường tròn.

Cho đường tròn tâm O đường kính AB và một điểm C tùy ý trên (O) (C khác A, B và AC < CB). (ảnh 1)

2) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau CD và BD, ta có DC = DB, ta có \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}}\)

Theo tính chất tiếp tuyến và giả thiết, ta có góc \(\widehat {COD} = \widehat {DMH}\) (cùng phụ với hai góc bằng nhau\(\widehat {{D_1}} = \widehat {{D_2}}\))

Mặt khác \(\widehat {DMH} = \widehat {CMO}\) (đối đỉnh) Þ \(\widehat {COD} = \widehat {CMO}\)

DCOM có \(\widehat {COM} = \widehat {CMO}\) Þ cân tại C Þ \(CM = CO\).

3) DEAC và DECB có góc E chung và góc \(\widehat {ECA} = \widehat {CBA}\) (cùng chắn cung AC)

Þ đồng dạng Þ \(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{EC}}{{EB}} \Rightarrow EA.EB = E{C^2}\).

4) Hình nón được tạo bởi tam giác vuông DNB quay quanh DN

Þ bán kính \(r = NB\) và chiều cao \(h = ND\).

Theo Pitago cho tam giác vuông BOD: \(OD = \sqrt {O{B^2} + B{D^2}}  = \sqrt {36 + 64}  = 10cm\).

Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông BOD, ta có: \(BN.OD = OB.BD \Rightarrow BN = \frac{{6.8}}{{10}} = 4,8cm\).

Và \(B{D^2} = DN.DO \Rightarrow DN = \frac{{64}}{{10}} = 6,4cm\)

Thể tích của hình nón tạo thành \(V = \frac{1}{3}\pi .{r^2}.h = \frac{1}{3}\pi .{(4,8)^2}.6,4 = \frac{{6144}}{{125}}\pi  \approx 154,4156\,\left( {c{m^3}} \right)\).

 

Lời giải

1) Phương trình \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt khi \(\Delta ' = {m^2} + 2m + 1 - {m^2} - m = m + 1 > 0 \Leftrightarrow m >  - 1\).

Vậy \(m >  - 1\) thì phương trình \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt.

2) \({x^2} - 2(m + 1)x + {m^2} + m = 0\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2(m + 1)\\{x_1}.{x_2} = {m^2} + m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} - 1\\{x_1}{x_2} = {\left( {\frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} - 1} \right)^2} + \frac{{{x_1} + {x_2}}}{2} - 1\end{array} \right.\) Þ \({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) - 4{x_1}{x_2} = 0\) là hệ thức liên hệ giữa \({x_1}\) và \({x_2}\) mà không phụ thuộc vào tham số m.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP