Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Trà Vinh có đáp án
29 người thi tuần này 4.6 29 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL THCS Văn Quán - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Phú Diễn - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Lê Lợi - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Thịnh Quang - HN_năm học 2025-2026_Tháng 9 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a. Tính giá trị biểu thúc \(A = \sqrt {20} - 2\sqrt {80} + 3\sqrt {45} \).
Ta có: \(A = \sqrt {20} - 2\sqrt {80} + 3\sqrt {45} \)
\(A = \sqrt {{2^2} \cdot 5} - 2\sqrt {{4^2} \cdot 5} + 3\sqrt {{3^2} \cdot 5} \)
\(A = 2 \cdot \sqrt 5 - 2 \cdot 4\sqrt 5 + 3 \cdot 3\sqrt 5 \)
\(A = 2\sqrt 5 - 8\sqrt 5 + 9\sqrt 5 \)
\(A = \left( {2 - 8 + 9} \right) \cdot \sqrt 5 \)
\(A = 3\sqrt 5 \)
Vậy \(A = 3\sqrt 5 \).
b. Giải hệ phurơng trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 12}\\{x - 2y = - 4}\end{array}} \right.\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 2y = 12}\\{x - 2y = - 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x = 8}\\{2y = x + 4}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{2y = 6}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = 3}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\).
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;3} \right)\).
c. Giải phurơng trình \({x^4} - {x^2} - 12 = 0\).
Đặt \(t = {x^2}\left( {t \ge 0} \right)\), phương trình trở thành \({t^2} - t - 6 = 0\).
Ta có \({\rm{\Delta }} = {( - 1)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 6} \right) = 25 > 0\) nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{t_1} = \frac{{1 + \sqrt {25} }}{{2 \cdot 1}} = 3\left( {{\rm{tm}}} \right)}\\{{t_2} = \frac{{1 - \sqrt {25} }}{{2.1}} = - 2\left( {{\rm{tm}}} \right)}\end{array}} \right.\).
Với \(t = 3 \Rightarrow {x^2} = 3 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \).
Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ { \pm \sqrt 3 } \right\}\).
Lời giải
a. Vẽ đồ thị hai hàm số \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
*Vẽ đồ thị hàm số \(\left( d \right):y = - x + 2\)
Lấy \(x = 0 \Rightarrow y = 2\)
\(y = 0 \Rightarrow x = 2\)
\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số \(\left( d \right):y = - x + 2\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).
*Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = {x^2}\)
Ta có bảng giá trị sau:
![Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho parabol (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid3-1767148850.png)
\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right);A\left( { - 2;4} \right);B\left( { - 1;1} \right);C\left( {1;1} \right);D\left( {2;4} \right)\) Hệ số \(a = 1 > 0\) nên parabol có bề cong hướng lên. Đổ thị hàm số nhận \({\rm{Oy}}\) làm trục đối xứng.
Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) như sau:
![Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho parabol (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid0-1767148713.png)
b. Bằng phép toán, tìm toạ độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
Xét phương trình hoành độ giao điềm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) ta có:
\({x^2} = - x + 2\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 2x - x - 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left( {x + 2} \right) - \left( {x + 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 1 = 0}\\{x + 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = - 2}\end{array}} \right.} \right.\)
Với \(x = 1\) ta có: \(y = {1^2} = 1\)
Với \(x = - 2\) ta có: \(y = {( - 2)^2} = 4\)
Vậy \(\left( P \right)\) cắt \(\left( d \right)\) tại \(\left( { - 2;4} \right)\) và \(\left( {1;1} \right)\)
Lời giải
Chiều dài thang máy là: \(12.0,5 = 6\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
Trong \(\Delta {\rm{AHB}}\) vuông tại \({\rm{H}}\) ta có \({\rm{sin}}HAB = \frac{{HB}}{{AB}}\)
Chiều cao \({\rm{HB}}\) của thang cuốn là: \(HB = {\rm{sin}}HAB \cdot AB = {\rm{sin}}{36^ \circ } \cdot 6 \approx 3,5\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
Vậy chiều cao thang cuốn là \(3,5m\).
Lời giải
a. Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp đường tròn.
Do MA, MB là tiếp tuyến của \(\left( {\rm{O}} \right)\) nên \(MA \bot OA,MB \bot OB\) (tính chất) \( \Rightarrow \widehat {MAO} = \widehat {MBO} = {90^0}\)
\( \Rightarrow \widehat {MAO} + \widehat {MBO} = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)
Mà hai góc này ở vị trí đối diện của tứ giác \(MAOB\) nên tứ giác \(MAOB\) nội tiếp (dhnb) (đpcm)
b. Vẽ đường kinh \(AC\) của \(\left( O \right)\), gọi \(D\) là giao điểm của \(MC\) và \(\left( O \right)\), biết \(D\) khác \(C\). Chứng minh \(M{A^2} = MD.MC\)
Xét \(\Delta MAD\) và \(\Delta MCA\) có:
\(\widehat {AMC}\) chung
\(\widehat {MAD} = \widehat {MCA}\) (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn một cung)
(đpcm)
c. Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(MO\) cắt nhau tại \(H\), kẻ đường kính \(BE\) của \(\left( O \right)\). Chứng minh ba điểm \(E,H,D\) thẳng hàng.
Do \({\rm{MA}},{\rm{MB}}\) là 2 tiếp tuyến cắt nhau của \(\left( {\rm{O}} \right)\) nên \({\rm{MA}} = {\rm{MB}}\) (tính chất)
Mà \({\rm{OA}} = {\rm{OB}}\) (bằng bán kính) nên \({\rm{MO}}\) là trung trực của \({\rm{AB}}\) (tính chất)
\( \Rightarrow MO \bot AB\) tại \({\rm{H}}\) và \({\rm{H}}\) là trung điểm của \({\rm{AB}}\)
Khi đó xét tam giác \({\rm{MAO}}\) vuông tại \({\rm{A}}\), đường cao \({\rm{AH}}\) có \(M{A^2} = MH.MO\) (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Mà \(M{A^2} = MC \cdot MD\left( {{\rm{cmt}}} \right)\) nên suy ra \(MH \cdot MO = MD \cdot MC \Leftrightarrow \frac{{MH}}{{MC}} = \frac{{MD}}{{MO}}\)
Xét \(\Delta MHD\) và \(\Delta MCO\) có
\(\widehat {OMC}\) chung
\(\frac{{MH}}{{MC}} = \frac{{MD}}{{MO}}\)
(c.g.c \() \Rightarrow \widehat {{H_2}} = \widehat {MCO}\) (2 góc tương ứng)
Do \({\rm{BE}}\) đường kính nên \(\widehat {BAE} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\( \Rightarrow AE \bot AB\) mà \(AO \bot AB \Rightarrow AE{\rm{//}}AO\)
\[ \Rightarrow {\widehat H_1} = \widehat {AED}\] (so le trong)
Mà \(\widehat {AED} = \widehat {ACD}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(AD\) )
Từ (1) (2) (3) suy ra \(\widehat {{H_1}} = \widehat {{H_2}}\)
Mà \(\widehat {{H_1}} + \widehat {EHM} = {180^0}\) (2 góc kề bù) \( \Rightarrow \widehat {{H_2}} + \widehat {MHE} = {180^0}\)
\( \Rightarrow E,H,D\) thẳng hàng
Lời giải
a. Tìm \(m\) để phương trình có hai nghiệm.
Do \(a = 1 \ne 0\) nên phương trình (1) là phương trình bậc 2
Ta có \({\rm{\Delta }} = {3^2} - 4.1\left( {m + 1} \right) = 9 - 4m - 4 = 5 - 4m\)
Để phương trình có 2 nghiệm thì \({\rm{\Delta }} \ge 0 \Leftrightarrow 5 - 4m \ge 0 \Leftrightarrow m \le \frac{5}{4}\)
Vậy \(m \le \frac{5}{4}\) thì phương trình (1) có 2 nghiệm.
b. Gọi \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} + 7m + 5{x_1}{x_2}\)
Theo a, với \(m \le \frac{5}{4}\) thì phương trình (1) có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\)
Áp dụng hệ thức Viet ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = - 3}\\{{x_1}{x_2} = m + 1}\end{array}} \right.\)
Ta có \(P = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} + 7m + 5{x_1}{x_2}\)
\( = x_1^2 + x_2^2 - 2{x_1}{x_2} + 7m + 5{x_1}{x_2}\)
\( = x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 + 7m + {x_1}{x_2}\)
\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + {x_1}{x_2} + 7m\)
\( = {( - 3)^2} + m + 1 + 7m\)
\( = 8m + 10\)
\( \Rightarrow P = 8m + 10\)
Với \(m \le \frac{5}{4} \Rightarrow 8m \le 10 \Rightarrow 8m + 10 \le 20 \Leftrightarrow P \le 20\)
Vậy GTLN của \(P = 20\) khi \(m = \frac{5}{4}\).
