Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = - x + 2\)
a. Vẽ đồ thị hai hàm số \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
b. Bằng phép toán, tìm toạ độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = - x + 2\)
a. Vẽ đồ thị hai hàm số \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
b. Bằng phép toán, tìm toạ độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
a. Vẽ đồ thị hai hàm số \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
*Vẽ đồ thị hàm số \(\left( d \right):y = - x + 2\)
Lấy \(x = 0 \Rightarrow y = 2\)
\(y = 0 \Rightarrow x = 2\)
\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số \(\left( d \right):y = - x + 2\) là đường thẳng đi qua hai điểm \(\left( {2;0} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).
*Vẽ đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = {x^2}\)
Ta có bảng giá trị sau:
![Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho parabol (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid3-1767148850.png)
\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right);A\left( { - 2;4} \right);B\left( { - 1;1} \right);C\left( {1;1} \right);D\left( {2;4} \right)\) Hệ số \(a = 1 > 0\) nên parabol có bề cong hướng lên. Đổ thị hàm số nhận \({\rm{Oy}}\) làm trục đối xứng.
Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) như sau:
![Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy,\] cho parabol (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid0-1767148713.png)
b. Bằng phép toán, tìm toạ độ giao điểm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\).
Xét phương trình hoành độ giao điềm của \(\left( P \right)\) và \(\left( d \right)\) ta có:
\({x^2} = - x + 2\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + x - 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 2x - x - 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow x\left( {x + 2} \right) - \left( {x + 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 1 = 0}\\{x + 2 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = - 2}\end{array}} \right.} \right.\)
Với \(x = 1\) ta có: \(y = {1^2} = 1\)
Với \(x = - 2\) ta có: \(y = {( - 2)^2} = 4\)
Vậy \(\left( P \right)\) cắt \(\left( d \right)\) tại \(\left( { - 2;4} \right)\) và \(\left( {1;1} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. Chứng minh tứ giác \(MAOB\) nội tiếp đường tròn.
Do MA, MB là tiếp tuyến của \(\left( {\rm{O}} \right)\) nên \(MA \bot OA,MB \bot OB\) (tính chất) \( \Rightarrow \widehat {MAO} = \widehat {MBO} = {90^0}\)
\( \Rightarrow \widehat {MAO} + \widehat {MBO} = {90^0} + {90^0} = {180^0}\)
Mà hai góc này ở vị trí đối diện của tứ giác \(MAOB\) nên tứ giác \(MAOB\) nội tiếp (dhnb) (đpcm)
b. Vẽ đường kinh \(AC\) của \(\left( O \right)\), gọi \(D\) là giao điểm của \(MC\) và \(\left( O \right)\), biết \(D\) khác \(C\). Chứng minh \(M{A^2} = MD.MC\)
Xét \(\Delta MAD\) và \(\Delta MCA\) có:
\(\widehat {AMC}\) chung
\(\widehat {MAD} = \widehat {MCA}\) (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn một cung)
(đpcm)
c. Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(MO\) cắt nhau tại \(H\), kẻ đường kính \(BE\) của \(\left( O \right)\). Chứng minh ba điểm \(E,H,D\) thẳng hàng.
Do \({\rm{MA}},{\rm{MB}}\) là 2 tiếp tuyến cắt nhau của \(\left( {\rm{O}} \right)\) nên \({\rm{MA}} = {\rm{MB}}\) (tính chất)
Mà \({\rm{OA}} = {\rm{OB}}\) (bằng bán kính) nên \({\rm{MO}}\) là trung trực của \({\rm{AB}}\) (tính chất)
\( \Rightarrow MO \bot AB\) tại \({\rm{H}}\) và \({\rm{H}}\) là trung điểm của \({\rm{AB}}\)
Khi đó xét tam giác \({\rm{MAO}}\) vuông tại \({\rm{A}}\), đường cao \({\rm{AH}}\) có \(M{A^2} = MH.MO\) (hệ thức lượng trong tam giác vuông)
Mà \(M{A^2} = MC \cdot MD\left( {{\rm{cmt}}} \right)\) nên suy ra \(MH \cdot MO = MD \cdot MC \Leftrightarrow \frac{{MH}}{{MC}} = \frac{{MD}}{{MO}}\)
Xét \(\Delta MHD\) và \(\Delta MCO\) có
\(\widehat {OMC}\) chung
\(\frac{{MH}}{{MC}} = \frac{{MD}}{{MO}}\)
(c.g.c \() \Rightarrow \widehat {{H_2}} = \widehat {MCO}\) (2 góc tương ứng)
Do \({\rm{BE}}\) đường kính nên \(\widehat {BAE} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\( \Rightarrow AE \bot AB\) mà \(AO \bot AB \Rightarrow AE{\rm{//}}AO\)
\[ \Rightarrow {\widehat H_1} = \widehat {AED}\] (so le trong)
Mà \(\widehat {AED} = \widehat {ACD}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(AD\) )
Từ (1) (2) (3) suy ra \(\widehat {{H_1}} = \widehat {{H_2}}\)
Mà \(\widehat {{H_1}} + \widehat {EHM} = {180^0}\) (2 góc kề bù) \( \Rightarrow \widehat {{H_2}} + \widehat {MHE} = {180^0}\)
\( \Rightarrow E,H,D\) thẳng hàng
Lời giải
Chiều dài thang máy là: \(12.0,5 = 6\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
Trong \(\Delta {\rm{AHB}}\) vuông tại \({\rm{H}}\) ta có \({\rm{sin}}HAB = \frac{{HB}}{{AB}}\)
Chiều cao \({\rm{HB}}\) của thang cuốn là: \(HB = {\rm{sin}}HAB \cdot AB = {\rm{sin}}{36^ \circ } \cdot 6 \approx 3,5\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
Vậy chiều cao thang cuốn là \(3,5m\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
