Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 34
49 người thi tuần này 4.6 305 lượt thi 8 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) \[\Omega = \left\{ {10\;;\,\,11\;;\;\,12\;;\;\,13\;;\;\,...\;;\,\;98\;;\;\,99} \right\}\]
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố \(B:\) “Số tự nhiên được viết ra chia hết cho \[11\]” là:
\[11\;;\,\,22\;;\,\,33\;;\;\,44\;;\;\,55\;;\;\,66\;;\;\,77\;;\;\,88\;;\;\,99\]
c) Kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\): “Số tự nhiên được viết ra chia cho \[10\] dư \[6\]” là:
\[16\;;\;26\;;\;\,36\;;\;\,46\;;\;\,56\;;\;\,76\;;\;\,86\;;\;\,96\]
Lời giải
a) Thay \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \[A\] ta có:
\(A = \frac{{\sqrt 9 + 4}}{{\sqrt 9 - 1}} = \frac{7}{2}\)
Vậy khi \(x = 9\) thì \(A = \frac{7}{2}\).
b) \(B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{x + 2\sqrt x - 3}} - \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\)
\(B = \frac{{3\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} - \frac{2}{{\sqrt x + 3}}\)
\(B = \frac{{3\sqrt x + 1 - 2\sqrt x + 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)
\(B = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\)
Vậy \(B = \frac{1}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0\); \(x \ne 1\).
c) \(\frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}}:\frac{1}{{\sqrt x - 1}} = \sqrt x + 4\,\,\,\left( {x \ge 0;x \ne 1;x \ne 3} \right)\)
\(\begin{array}{l}\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\\\sqrt x + 4 \ge \frac{x}{4} + 5\\\frac{x}{4} - \sqrt x + 1 \le 0\end{array}\)
\(\begin{array}{l}x - 4\sqrt x + 4 \le 0\\{\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \le 0\end{array}\)
Mà \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \ge 0\) với mọi \[x\] thỏa mãn điều kiện xác định.
\(\begin{array}{l}{\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} \le 0\\\sqrt x - 2 = 0\\\sqrt x = 2\\x = 4\end{array}\).
So với điều kiện, thỏa mãn.
Vậy \(x = 4\) thì \(\frac{A}{B} \ge \frac{x}{4} + 5\).
Lời giải
Ta có: \(HO = OC - CH = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\) \({\rm{(m)}}\)
Ta có: \(HB = \sqrt {O{B^2} - O{H^2}} = \sqrt {{1^2} - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
\(AB = 2HB = \sqrt 3 \) \({\rm{(m)}}\)
Ta có: \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}AB\,.\,OH = \frac{1}{2}\,\,.\,\,\sqrt 3 \,\,.\,\,\frac{1}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\)\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)
Tam giác \(OHB\) có \(\sin \widehat {HOB} = \frac{{HB}}{{OB}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
\(\widehat {HOB} = {60^0}\)
\(\widehat {AOB} = 2\widehat {HOB} = {120^0}\)
Gọi \({S_1}\) là diện tích hình quạt tròn \(OACB\), ta có:
\({S_1} = \frac{{\pi {R^2}120}}{{360}} = \frac{\pi }{3}\)\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)
Gọi \({S_2}\) là diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \(AB\) và cung nhỏ , ta có:
\({S_2} = {S_1} - {S_{OAB}} = \frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{4\pi - 3\sqrt 3 }}{{12}}\)\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)
Thể tích phần dầu đã hút đi là: \({V_1} = \frac{1}{3}\,{S_2}.\,\,5 = \frac{{5.\,\,\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{36}}\)\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)
Thể tích của thùng dầu là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}.\,\,5 = \frac{{5\pi }}{3}\)\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)
Thể tích dầu còn lại trong thùng là: \[{V_2} = V - {V_1} = \frac{{5\pi }}{3} - \frac{{5\,\,.\,\,\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{36}} \approx 4,21\]\({\rm{(}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\)
Vậy thể tích dầu còn lại trong thùng là \(4,21\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Đoạn văn 1
Lời giải
Đổi \(0,5\,{\rm{kg}} = 5{\rm{00}}\,{\rm{g}}\)
Gọi khối lượng dung dịch acid có nồng độ \[10\% \] đem trộn là \[x\]\[\left( {\rm{g}} \right)\]\[\left( {0 < x < 500} \right)\].
Gọi khối lượng dung dịch acid có nồng độ \(20\% \) đem trộn là \[y\]\[\left( {\rm{g}} \right)\]\[\left( {0 < y < 500} \right)\].
Vì trộn \[x\]\[\left( {\rm{g}} \right)\] dung dịch acid có nồng độ \[10\% \] và \[y\]\[\left( {\rm{g}} \right)\] dung dịch acid loại có nồng độ \(20\% \) để được \(500\)\({\rm{kg}}\) acid mới nên ta có phương trình: \[x + y = 500\] (1)
Vì trộn hai loại dung dịch acid cùng loại có nồng độ acid lần lượt là \[10{\raise0.5ex\hbox{$\scriptstyle 0$}
\kern-0.1em/\kern-0.15em
\lower0.25ex\hbox{$\scriptstyle 0$}}\] và \(20\% \) để được \(0,5\)\({\rm{kg}}\) dung dịch có nồng độ acid là \(16\% \)nên ta có phương trình:
\[10\% x + 20\% y = 16\% \,\,.\,\,500\]
\[0,1x + 0,2y = 80\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{0,1x + 0,2y = 80\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{x + y = 500\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\]
Từ \[\left( 2 \right)\] suy ra \[y = 500 - x\,\,\,\,\,\,\left( 3 \right)\]
Thay \[\left( 3 \right)\] vào \[\left( 1 \right)\] ta được \[0,1x + 0,2\,\left( {500 - x} \right) = 80\]
\[0,1x + 100 - 0,2x = 80\]
\[ - 0,1x = - 20\]
\[x = 200\] (nhận)
Thay \[x = 200\] vào \[\left( 3 \right)\] ta được \[y = 300\,\](nhận)
Vậy khối lượng dung dịch acid loại có nồng độ acid \[10\% \]là \[20\,0\,{\rm{g}}\].
Khối lượng dung dịch acid loại có nồng độ acid \(20\% \)là \[300\,{\rm{g}}\].
Lời giải
- Gọi vận tốc của xe máy thứ nhất và xe máy thứ hai lần lượt là \({\rm{x}}\,{\rm{,}}\,\,{\rm{y}}\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\,\), \({\rm{x}}\,{\rm{ > }}\,3\), \({\rm{y > }}\,0\).
- Vì xe thứ nhất đi nhanh hơn xe thứ hai là \(3\,\,{\rm{km/h}}\) nên ta có: \(x\, - \,y\, = \,3\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
- Trong \(3\) giờ \(20\) phút = \(\frac{{10}}{3}\,\,{\rm{h}}\), xe máy thứ nhất đi được : \(\frac{{10}}{3}x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\)
- Trong \(3\) giờ \(40\) phút = \(\frac{{11}}{3}\,\,{\rm{h}}\), xe máy thứ hai đi được : \(\frac{{11}}{3}{\rm{y}}\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\)
- Đó là quãng đường từ Hà Nội đến Nam Định nên ta có phương trình:
\(\begin{array}{l}\frac{{10}}{3}x\,\, = \frac{{11}}{3}y\\\frac{{10}}{3}x\,\, - \frac{{11}}{3}y\,\, = \,\,0\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{ }}\left( 2 \right)\end{array}\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình:
Vậy vận tốc của xe máy thứ nhất là \(33\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\) và vận tốc xe máy thứ hai \(30\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\)
Quãng đường từ Hà Nội đến Nam Định là: \(\frac{{10}}{3}\,\,.\,\,33 = 110\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Lời giải
Phương trình đã cho có \[\Delta = {\left( {4m{\rm{ }}--{\rm{ }}1} \right)^2}--{\rm{ }}12{m^2} + {\rm{ }}8m{\rm{ }} = {\rm{ }}4{m^2} + {\rm{ }}1{\rm{ }} > {\rm{ }}0\], \[\forall m\].
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt \[\forall m\].
+ Theo ĐL Vi –ét, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 4m - 1\\{x_1}{x_2} = 3{m^2} - 2m\end{array} \right.\).
Khi đó: \(x_1^2 + x_2^2 = 7\)
\({({x_1} + {x_2})^2} - 2{x_1}{x_2} = 7\)
\[{\left( {4m--1} \right)^2}--2\left( {3{m^2}--2m} \right) = 7\]
\[10{m^2}--4m--6 = 0\]
\[5{m^2}--2m--3 = 0\]
Ta thấy tổng các hệ số: a + b + c = 0 suy ra \[m = 1,\,\,m = - \frac{3}{5}\].
Đoạn văn 2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

