Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Đắk Lắk có đáp án
45 người thi tuần này 4.6 206 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi khảo sát Toán 9 (chuyên) năm 2026 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hậu Giang (TP.HCM) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 THCS Hoàng Văn Thụ (TP.HCM) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán (không chuyên) năm 2026 trường Phổ thông Năng khiếu (TP.Hồ Chí Minh) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a)Rút gọn biểu thức \(E = 3\sqrt 5 - \sqrt {20} + \sqrt 5 \)
.Ta có: \(E = 3\sqrt 5 - \sqrt {4.5} + \sqrt 5 = 3\sqrt 5 - \sqrt 4 .\sqrt 5 + \sqrt 5 \)
.\( = 3\sqrt 5 - 2\sqrt 5 + \sqrt 5 = \left( {3 - 2 + 1} \right)\sqrt 5 = 2\sqrt 5 \).
b)Giải phương trình \({x^2} + 4x + 3 = 0\)
.Ta có: \(a = 1,{\rm{ }}b = 4,{\rm{ }}c = 3;{\rm{ }}a - b + c = 0\)
.Phương trình có nghiệm \({x_1} = - 1\) và \({x_2} = - 3\).
c)Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 3\\2x + y = 7\end{array} \right.\)
.Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 3\\2x + y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x = 10\\2x + y = 7\end{array} \right.\)
.\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;3} \right)\).
Lời giải
a)Cho biểu thức \(A = {\left( {\frac{{\sqrt x }}{2} - \frac{1}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\left( {\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{{\sqrt x + 1}}{{1 - \sqrt x }}} \right)\) với \(x > 0,x \ne 1\). Rút gọn \(A\)
Ta có: \[A = {\left( {\frac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\left( {\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}} \right)\]
\[ = {\left( {\frac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2} - {{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{x - 1}}\]
\( = {\left( {\frac{{x - 1}}{{2\sqrt x }}} \right)^2}.\frac{{ - 4\sqrt x }}{{x - 1}}\)
\( = \frac{{1 - x}}{{\sqrt x }}\).
b)Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(A \ge 0\)
Vì \(x > 0\) nên \(A \ge 0 \Leftrightarrow 1 - x \ge 0 \Leftrightarrow x \le 1\)
Lời giải
a)Ta có: \(\left( d \right){\rm{//}}\left( \Delta \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4m = 5 - m\\5 \ne - 3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow m = 1\).
Vậy \(m = 1\) thì hai đường thẳng \(\left( d \right)\) và \(\left( \Delta \right)\) song song với nhau.
b)Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) là:
\({x^2} = 4mx + 5\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 4mx - 5 = 0\) (*)
Ta có: \(a = 1,c = - 5;ac = - 5 < 0\) nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) với mọi giá trị của tham số \(m\).
Theo hệ thức Vi-et ta có \({x_1} + {x_2} = 4m\), vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình (*) nên \(x_2^2 = 4m{x_2} + 5\).
Ta có: \(x_2^2 + 4m{x_1} = 105 \Leftrightarrow 4m{x_2} + 5 + 4m{x_1} = 105\)
Lời giải
Gọi chiều rộng, chiều dài của hình chữ nhật lần lượt là \(x,y\left( m \right)\), điều kiện \(x > 0,y > 45\). Ta có: \(y - x = 45\) (1)
Chiều dài giảm hai lần, chiều rộng tăng 3 lần ta được hình chữ nhật có hai cạnh là \(\frac{y}{2}\) và \(3x\). Theo giả thiết chu vi không đổi nên: \(2\left( {x + y} \right) = 2\left( {3x + \frac{y}{2}} \right)\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 45\\2\left( {x + y} \right) = 2\left( {3x + \frac{y}{2}} \right)\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 15\\y = 60\end{array} \right.\)
Lời giải
Hình vẽ

a)Ta có: \(\widehat {AEK} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), \(\widehat {AOK} = \widehat {AOM} = 90^\circ \) (\(M\) là điểm chính giữa của cung \(AB\)).
\(\widehat {AEK} + \widehat {AOK} = 180^\circ \) nên \(EAOK\) là tứ giác nội tiếp.
b)Xét \(\Delta AEM\) và \(\Delta BFM\) có:
\(AE = BF\) (giả thiết), \(AM = BM\) (giả thiết), \(\widehat {EAM} = \widehat {MBF}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(EM\))
\( \Rightarrow \Delta AEM = \Delta BFM\) (c-g-c)\( \Rightarrow EM = FM\)\( \Rightarrow \Delta MEF\) cân tại \(M\)
Mặt khác \(\widehat {MEF} = \widehat {MEB} = \frac{1}{2}\widehat {MOB} = 45^\circ \)
\( \Rightarrow \Delta MEF\) vuông cân tại \(M\).
c)Ta có: \(\widehat {MEF} = 45^\circ \) (\(\Delta MEF\) vuông cân tại \(M\)), mà \(\widehat {KED} = \widehat {KEA} = 90^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {DEM} = 45^\circ \)
\( \Rightarrow EM\) là phân giác của \(\widehat {DEK}\)
Lời giải
Thể tích của bút chì: \({V_B} = \pi {.4^2}.180 = 2880\pi \left( {m{m^3}} \right)\),
thể tích của lõi chì \({V_C} = \pi {.1^2}.180 = 180\pi \left( {m{m^3}} \right)\)