Câu hỏi:

27/12/2025 31 Lưu

Cho hàm số \(y = {x^2}\) có đồ thị là đường parabol \(\left( P \right)\) và hàm số \(y = 4mx + 5\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right)\), với \(m\) là tham số.

a)   Tìm các giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) và đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) song song với nhau, với \(\left( \Delta  \right)\) là đồ thị của hàm số \(y = \left( {5 - m} \right)x - 3\).

b)   Tìm các giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt parabol \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2}\) thoả mãn \(x_2^2 + 4m{x_1} = 105\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)Ta có: \(\left( d \right){\rm{//}}\left( \Delta  \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4m = 5 - m\\5 \ne  - 3\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow m = 1\).

Vậy \(m = 1\) thì hai đường thẳng \(\left( d \right)\) và \(\left( \Delta  \right)\) song song với nhau.

b)Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\) và \(\left( P \right)\) là:

\({x^2} = 4mx + 5\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 4mx - 5 = 0\) (*)

Ta có: \(a = 1,c =  - 5;ac =  - 5 < 0\) nên phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) với mọi giá trị của tham số \(m\).

Theo hệ thức Vi-et ta có \({x_1} + {x_2} = 4m\), vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình (*) nên  \(x_2^2 = 4m{x_2} + 5\).

Ta có: \(x_2^2 + 4m{x_1} = 105 \Leftrightarrow 4m{x_2} + 5 + 4m{x_1} = 105\)

\( \Leftrightarrow 4m\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 100 \Leftrightarrow {\left( {4m} \right)^2} = 100 \Leftrightarrow m =  \pm \frac{5}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hình vẽ

Cho nửa đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\). Gọi \(M\) là điểm chính giữa cung (ảnh 1)

a)Ta có: \(\widehat {AEK} = \widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), \(\widehat {AOK} = \widehat {AOM} = 90^\circ \) (\(M\) là điểm chính giữa của cung \(AB\)).

\(\widehat {AEK} + \widehat {AOK} = 180^\circ \) nên \(EAOK\) là tứ giác nội tiếp.

b)Xét \(\Delta AEM\) và \(\Delta BFM\) có:

\(AE = BF\) (giả thiết), \(AM = BM\) (giả thiết), \(\widehat {EAM} = \widehat {MBF}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(EM\))

\( \Rightarrow \Delta AEM = \Delta BFM\) (c-g-c)\( \Rightarrow EM = FM\)\( \Rightarrow \Delta MEF\) cân tại \(M\)

Mặt khác \(\widehat {MEF} = \widehat {MEB} = \frac{1}{2}\widehat {MOB} = 45^\circ \)

\( \Rightarrow \Delta MEF\) vuông cân tại \(M\).

c)Ta có: \(\widehat {MEF} = 45^\circ \) (\(\Delta MEF\) vuông cân tại \(M\)), mà \(\widehat {KED} = \widehat {KEA} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat {DEM} = 45^\circ \)

\( \Rightarrow EM\) là phân giác của \(\widehat {DEK}\)

\( \Rightarrow \frac{{MK}}{{EK}} = \frac{{MD}}{{ED}}\) (tính chất đường phân giác của tam giác)\( \Rightarrow MK.ED = MD.EK\).

Lời giải

Thể tích của bút chì: \({V_B} = \pi {.4^2}.180 = 2880\pi \left( {m{m^3}} \right)\),

thể tích của lõi chì \({V_C} = \pi {.1^2}.180 = 180\pi \left( {m{m^3}} \right)\)

Thể tích phần gỗ của một chiếc bút chì: \({V_G} = {V_B} - {V_C} = 2700\pi \left( {m{m^3}} \right)\). Thể tích phần gỗ của 2024 chiếc bút chì là: \(V = 2024 \times 2700\pi  = 5464800\pi  = 17159472\left( {m{m^3}} \right)\).