Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 phòng GD&ĐT huyện Đông Anh (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 8 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 UBND huyện Thanh Trì (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND huyện Thạch Thất có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Gia Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngọc Hồi (Hà Nội) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1) \[3{x^2} + 10x + 3 = 0\].
Ta có: \[\Delta ' = 25 - 9 = 16 \Rightarrow \sqrt {\Delta '} = 4\]
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt \[{x_1} = \frac{{ - 5 + 4}}{3} = \frac{{ - 1}}{3}\]; \[{x_2} = \frac{{ - 5 - 4}}{3} = - 3\]
2) \[13{x^2} - 14x + 1 = 0\]
Vì \[a + b + c = 13 + \left( { - 14} \right) + 1 = 0\] nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \[{x_1} = 1\]; \[{x_2} = \frac{1}{{13}}\]
3) \[\frac{{x + 2}}{3} + \frac{{x - 3}}{2} > 1\]
\[\frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{6} + \frac{{3\left( {x - 3} \right)}}{6} > \frac{6}{6}\]
\[2\left( {x + 2} \right) + 3\left( {x - 3} \right) > 6\]
\[2x + 4 + 3x - 9 > 6\]
\[5x > 11\]
Vậy bất phương trình có nghiệm \[x > \frac{{11}}{5}\].
Lời giải
a) Thay \[x = 25\]( thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \[A\] có \[A = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt {25} + 3}} = \frac{5}{8}\].
Kết luận.
b) \[B = \frac{1}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x + 12}}{{x - 9}}\]
\[B = \frac{1}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x + 12}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} + \frac{{2\sqrt x + 12}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 3 + x + 3\sqrt x + 2\sqrt x + 12}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]
\[B = \frac{{x + 6\sqrt x + 9}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]
\[B = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 3} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}}\] (đpcm)
c) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} \cdot \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}}\]
\[P = 1 + \frac{3}{{\sqrt x - 3}}\]
Để \[P\] có giá trị nguyên thì \[\left( {\sqrt x - 3} \right) \in \]Ư(3) \[ = \left\{ { \pm 1; \pm 3} \right\}\]
Lập bảng:
|
\[\sqrt x - 3\] |
1 |
3 |
–1 |
–3 |
|
\[\sqrt x \] |
4 |
6 |
2 |
0 |
|
\[x\] |
16 (tmđk) |
36 (tmđk) |
4 (tmđk) |
0 (tmđk) |
Vậy \[x \in \left\{ {16;36;4;0} \right\}\] thì \[P\] đạt giá trị nguyên.
Lời giải
Gọi độ dài của cạnh hình vuông nhỏ đã được cắt bỏ đi là \[x\] (\[m,0 < x < \frac{1}{2}\])
Khi đó chiều dài mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \[1 - 2x\] (\[m\])
chiều rộng mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \[1 - 2x\] (\[m\])
chiều cao của hộp là \[x\] (m)
Thể tích của chiếc hộp là \[x{\left( {1 - 2x} \right)^2} = \frac{1}{4}\left( {1 - 2x} \right).\left( {1 - 2x} \right).4x\] (\[{m^3}\])
Chứng minh bất đẳng thức Cauchy cho 3 số không âm và áp dụng cho bộ \[1 - 2x;1 - 2x\] và \[4x\].
\[\frac{1}{4}\left( {1 - 2x} \right).\left( {1 - 2x} \right).4x \le \frac{1}{4}{\left( {\frac{{1 - 2x + 1 - 2x + 4x}}{3}} \right)^3} \le \frac{2}{{27}}\]
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \[1 - 2x = 1 - 2x = 4x\]. Từ đó tìm được \[x = \frac{1}{6}\] (tmđk).
Đoạn văn 1
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi \(x\,,\,y\) lần lượt là số tiền chị M đã mua trái phiếu doanh nghiệp và gửi tiết kiệm ngân hàng (đơn vị : triệu đồng ; \(0 < x\,;\,y < 500\))
Chị M đầu tư \(500\) triệu đồng nên ta có phương trình \(x + y = 500\,\,\,\left( 1 \right)\)
Theo đề bài, trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8{\rm{\% }}\) một năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất \(7,7\,{\rm{\% }}\) một năm. Chị M nhận được tất cả là \(39,4\) triệu đồng tiền lãi nên ta có phương trình
\(x.8\,{\rm{\% }}{\rm{.}} + y.7,7\,{\rm{\% }} = 39,4\,\,\left( 2 \right)\)
Kết hợp, ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x.8\,{\rm{\% }}{\rm{.}} + y.7,7\,{\rm{\% }} = 39,4\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình, ta được \(x = 300\,;\,y = 200\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy chị M đã mua trái phiếu doanh nghiệp với \(300\) triệu đồng và gửi tiết kiệm ngân hàng với \(200\) triệu đồng.
Lời giải
Gọi chiều dài, chiều rộng ban đầu của mảnh vườn lần lượt là \(x\,,\,y\) (đơn vị \({\rm{m}}\); \(10 < x\,;\,y < 40\))
Chu vi của mảnh vườn là \(80\,{\rm{m}}\), nửa chu vi là \(80:2 = 40\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Ta có phương trình: \(x + y = 40\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Diện tích của mảnh vườn ban đầu là \(x.y\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Nếu tăng chiều dài lên \(3\) lần và giảm chiều rộng \(10\,{\rm{m}}\) thì diện tích của mảnh vườn đó tăng thêm là \(132\,{{\rm{m}}^2}\), ta có phương trình \(3x.\left( {y - 10} \right) = xy + 132\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
\(3xy - 30x = xy + 132\)
\(2xy - 30x - 132 = 0\) (*)
Từ phương trình (1), ta được \(y = 40 - x\), ta thay vào phương trình (*) ta được
\(2x\left( {40 - x} \right) - 30x - 132 = 0\)
\( - 2{x^2} + 80x - 30x - 132 = 0\)
\( - 2{x^2} + 50x - 132 = 0\)
\(2{x^2} - 50x + 132 = 0\)
\(2{x^2} - 44x - 6x + 132 = 0\)
\(2x\left( {x - 22} \right) - 6\left( {x - 2} \right) = 0\)
\(\left( {x - 22} \right)\left( {2x - 6} \right) = 0\)
\(x - 22 = 0\) hoặc \(2x - 6 = 0\)
\(x = 22\) (thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x = 3\) (tmđk, Loại)
Chiều dài ban đầu của mảnh vườn hình chữ nhật là \(22\,{\rm{m}}\)
Chiều rộng ban đầu của mảnh vườn hình chữ nhật là \(40 - 22 = 18\,{\rm{m}}\)
Vậy mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(22\,{\rm{m}}\); chiều rộng \(18\,{\rm{m}}\).
Lời giải
Xét phương trình \({x^2} - 3x + a = 0\) (1) có dạng phương trình bậc 2 ẩn \(x\)
Xét \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4a = 9 - 4a\)
Để phương trình có hai nghiệm thì \(\Delta \ge 0\)
\(9 - 4a \ge 0\)
\(a \le \frac{9}{4}\)
Với \(a \le \frac{9}{4}\) thì phương trình (1) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\)
Áp dụng định lý Vi-et, ta có
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}\,.\,{x_2} = a\end{array} \right.\)
Theo đề bài, phương trình có một nghiệm \(x = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}\), nghiệm còn lại là
\(x = 3 - \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2} = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\)
Khi đó \({x_1}\,.\,{x_2} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2} \cdot \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2} = 1\)
Tổng lập phương hai nghiệm của phương trình là
\({x_1}^3 + {x_2}^3\)\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}.{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)
\( = {3^3} - 3.1.3\)
\( = 18\)
Vậy tổng lập phương hai nghiệm của phương trình là \(18\).
Đoạn văn 2
(4,0 điểm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
