(2,5 điểm)
Chị M đầu tư \(500\) triệu đồng để mua trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8\,{\rm{\% }}\) một năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất \(7,7\,{\rm{\% }}\) một năm. Cuối năm, chị M đã nhận được về tất cả là \(39,4\) triệu đồng tiền lãi. Hỏi chị M đó đã mua trái phiếu doanh nghiệp và gửi tiết kiệm ngân hàng mỗi loại là bao nhiêu?
(2,5 điểm)
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \(x\,,\,y\) lần lượt là số tiền chị M đã mua trái phiếu doanh nghiệp và gửi tiết kiệm ngân hàng (đơn vị : triệu đồng ; \(0 < x\,;\,y < 500\))
Chị M đầu tư \(500\) triệu đồng nên ta có phương trình \(x + y = 500\,\,\,\left( 1 \right)\)
Theo đề bài, trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8{\rm{\% }}\) một năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất \(7,7\,{\rm{\% }}\) một năm. Chị M nhận được tất cả là \(39,4\) triệu đồng tiền lãi nên ta có phương trình
\(x.8\,{\rm{\% }}{\rm{.}} + y.7,7\,{\rm{\% }} = 39,4\,\,\left( 2 \right)\)
Kết hợp, ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x.8\,{\rm{\% }}{\rm{.}} + y.7,7\,{\rm{\% }} = 39,4\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Giải hệ phương trình, ta được \(x = 300\,;\,y = 200\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy chị M đã mua trái phiếu doanh nghiệp với \(300\) triệu đồng và gửi tiết kiệm ngân hàng với \(200\) triệu đồng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng \(80\,{\rm{m}}\). Nếu tăng chiều dài lên \(3\) lần và giảm chiều rộng \(10\,{\rm{m}}\) thì diện tích của mảnh vườn đó tăng thêm là \(132\,{{\rm{m}}^2}\). Tính chiều dài, chiều rộng ban đầu của mảnh vườn.
Gọi chiều dài, chiều rộng ban đầu của mảnh vườn lần lượt là \(x\,,\,y\) (đơn vị \({\rm{m}}\); \(10 < x\,;\,y < 40\))
Chu vi của mảnh vườn là \(80\,{\rm{m}}\), nửa chu vi là \(80:2 = 40\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Ta có phương trình: \(x + y = 40\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Diện tích của mảnh vườn ban đầu là \(x.y\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Nếu tăng chiều dài lên \(3\) lần và giảm chiều rộng \(10\,{\rm{m}}\) thì diện tích của mảnh vườn đó tăng thêm là \(132\,{{\rm{m}}^2}\), ta có phương trình \(3x.\left( {y - 10} \right) = xy + 132\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
\(3xy - 30x = xy + 132\)
\(2xy - 30x - 132 = 0\) (*)
Từ phương trình (1), ta được \(y = 40 - x\), ta thay vào phương trình (*) ta được
\(2x\left( {40 - x} \right) - 30x - 132 = 0\)
\( - 2{x^2} + 80x - 30x - 132 = 0\)
\( - 2{x^2} + 50x - 132 = 0\)
\(2{x^2} - 50x + 132 = 0\)
\(2{x^2} - 44x - 6x + 132 = 0\)
\(2x\left( {x - 22} \right) - 6\left( {x - 2} \right) = 0\)
\(\left( {x - 22} \right)\left( {2x - 6} \right) = 0\)
\(x - 22 = 0\) hoặc \(2x - 6 = 0\)
\(x = 22\) (thỏa mãn điều kiện) hoặc \(x = 3\) (tmđk, Loại)
Chiều dài ban đầu của mảnh vườn hình chữ nhật là \(22\,{\rm{m}}\)
Chiều rộng ban đầu của mảnh vườn hình chữ nhật là \(40 - 22 = 18\,{\rm{m}}\)
Vậy mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài \(22\,{\rm{m}}\); chiều rộng \(18\,{\rm{m}}\).
Câu 3:
Cho phương trình \({x^2} - 3x + a = 0\) có một nghiệm là \(x = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}\). Tính tổng lập phương hai nghiệm của phương trình đã cho.
Xét phương trình \({x^2} - 3x + a = 0\) (1) có dạng phương trình bậc 2 ẩn \(x\)
Xét \(\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4a = 9 - 4a\)
Để phương trình có hai nghiệm thì \(\Delta \ge 0\)
\(9 - 4a \ge 0\)
\(a \le \frac{9}{4}\)
Với \(a \le \frac{9}{4}\) thì phương trình (1) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\)
Áp dụng định lý Vi-et, ta có
\(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 3\\{x_1}\,.\,{x_2} = a\end{array} \right.\)
Theo đề bài, phương trình có một nghiệm \(x = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}\), nghiệm còn lại là
\(x = 3 - \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2} = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}\)
Khi đó \({x_1}\,.\,{x_2} = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2} \cdot \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2} = 1\)
Tổng lập phương hai nghiệm của phương trình là
\({x_1}^3 + {x_2}^3\)\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}.{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)
\( = {3^3} - 3.1.3\)
\( = 18\)
Vậy tổng lập phương hai nghiệm của phương trình là \(18\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Hàng rào có chiều dài là:
\(l + 2R = \frac{{\pi .200.72}}{{180}} + 2.200 = 80\pi + 400 \approx 651,2\) (m)
b) Diện tích khu đất là: \(\frac{{\pi {{.200}^2}.72}}{{360}} = 8000\pi \) \(\left( {{m^2}} \right)\)
Diện tích trồng cỏ là: \(8000\pi .\frac{{30}}{{100}} = 2400\pi \approx 7536\) \(\left( {{m^2}} \right)\)
Lời giải
a) Thay \[x = 25\]( thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \[A\] có \[A = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt {25} + 3}} = \frac{5}{8}\].
Kết luận.
b) \[B = \frac{1}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x + 12}}{{x - 9}}\]
\[B = \frac{1}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x + 12}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}} + \frac{{2\sqrt x + 12}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x - 3 + x + 3\sqrt x + 2\sqrt x + 12}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]
\[B = \frac{{x + 6\sqrt x + 9}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]
\[B = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 3} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x - 3} \right)}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}}\] (đpcm)
c) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} \cdot \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 3}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 3}}\]
\[P = 1 + \frac{3}{{\sqrt x - 3}}\]
Để \[P\] có giá trị nguyên thì \[\left( {\sqrt x - 3} \right) \in \]Ư(3) \[ = \left\{ { \pm 1; \pm 3} \right\}\]
Lập bảng:
|
\[\sqrt x - 3\] |
1 |
3 |
–1 |
–3 |
|
\[\sqrt x \] |
4 |
6 |
2 |
0 |
|
\[x\] |
16 (tmđk) |
36 (tmđk) |
4 (tmđk) |
0 (tmđk) |
Vậy \[x \in \left\{ {16;36;4;0} \right\}\] thì \[P\] đạt giá trị nguyên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
