Câu hỏi:

22/04/2026 6 Lưu

 (1,5 điểm) Cho hai biểu thức \[A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\]và \[B = \frac{1}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x  + 12}}{{x - 9}}\] với \[x \ge 0;x \ne 9\]

a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 25\].

b) Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 3}}\].        

c) Cho \[P = A.B\]. Tìm các giá trị nguyên của x để \[P\] có giá trị nguyên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thay \[x = 25\]( thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \[A\] có \[A = \frac{{\sqrt {25} }}{{\sqrt {25}  + 3}} = \frac{5}{8}\].

Kết luận.

b) \[B = \frac{1}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x  + 12}}{{x - 9}}\]

\[B = \frac{1}{{\sqrt x  + 3}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}} + \frac{{2\sqrt x  + 12}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  - 3}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 3} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}} + \frac{{2\sqrt x  + 12}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  - 3 + x + 3\sqrt x  + 2\sqrt x  + 12}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{x + 6\sqrt x  + 9}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  - 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 3}}\] (đpcm)

c) \[P = A.B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} \cdot \frac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  - 3}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 3}}\]

\[P = 1 + \frac{3}{{\sqrt x  - 3}}\]

Để \[P\] có giá trị nguyên thì \[\left( {\sqrt x  - 3} \right) \in \]Ư(3) \[ = \left\{ { \pm 1; \pm 3} \right\}\]

Lập bảng:

\[\sqrt x  - 3\]

1

3

–1

–3

\[\sqrt x \]

4

6

2

0

\[x\]

16 (tmđk)

36 (tmđk)

4 (tmđk)

0 (tmđk)

Vậy \[x \in \left\{ {16;36;4;0} \right\}\] thì \[P\] đạt giá trị nguyên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x\,,\,y\) lần lượt là số tiền chị M đã mua trái phiếu doanh nghiệp và gửi tiết kiệm ngân hàng (đơn vị : triệu đồng ; \(0 < x\,;\,y < 500\))

Chị M đầu tư \(500\) triệu đồng nên ta có phương trình \(x + y = 500\,\,\,\left( 1 \right)\)

Theo đề bài, trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8{\rm{\% }}\) một năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất \(7,7\,{\rm{\% }}\) một năm. Chị M nhận được tất cả là \(39,4\) triệu đồng tiền lãi nên ta có phương trình

\(x.8\,{\rm{\% }}{\rm{.}} + y.7,7\,{\rm{\% }} = 39,4\,\,\left( 2 \right)\)

Kết hợp, ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x.8\,{\rm{\% }}{\rm{.}} + y.7,7\,{\rm{\% }} = 39,4\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình, ta được \(x = 300\,;\,y = 200\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy chị M đã mua trái phiếu doanh nghiệp với \(300\) triệu đồng và gửi tiết kiệm ngân hàng với \(200\) triệu đồng.

Lời giải

a) Hàng rào có chiều dài là:

\(l + 2R = \frac{{\pi .200.72}}{{180}} + 2.200 = 80\pi  + 400 \approx 651,2\) (m)

b) Diện tích khu đất là: \(\frac{{\pi {{.200}^2}.72}}{{360}} = 8000\pi \) \(\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích trồng cỏ là: \(8000\pi .\frac{{30}}{{100}} = 2400\pi  \approx 7536\) \(\left( {{m^2}} \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP