Câu hỏi:

22/04/2026 12 Lưu

(4,0 điểm)

Một khu đất có dạng hình quạt tròn như hình vẽ sao cho \(OC = 200\,{\rm{m}}\), \(\widehat {COD} = 72^\circ \).

 Diện tích trồng cỏ là: \(8000\pi .\fra (ảnh 1)

a) Nếu người ta làm hàng rào xung quanh khu đất đó thì hàng rào có chiều dài bao nhiêu mét?

b) Người ta trồng cỏ trong đó với diện tích bằng \(30\,\% \) diện tích khu đất đã cho. Tính diện tích trồng cỏ. Lấy \(\pi  \approx 3,14\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Hàng rào có chiều dài là:

\(l + 2R = \frac{{\pi .200.72}}{{180}} + 2.200 = 80\pi  + 400 \approx 651,2\) (m)

b) Diện tích khu đất là: \(\frac{{\pi {{.200}^2}.72}}{{360}} = 8000\pi \) \(\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích trồng cỏ là: \(8000\pi .\frac{{30}}{{100}} = 2400\pi  \approx 7536\) \(\left( {{m^2}} \right)\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), đường kính \(AB\) cố định, một điểm \(I\) nằm giữa \(A\) và \(O\). Kẻ dây \(MN\) vuông góc với \(AB\) tại \(I\). Gọi \(C\) là điểm tuỳ ý thuộc cung lớn \(MN\) sao cho \(C\) không trùng với \(M,N\) và \(B\). Nối \(A\) với \(C\) cắt \(MN\) tại \(E\). Chứng minh rằng:

a) Tứ giác \(IECB\) nội tiếp được trong đường tròn.

b) \(\Delta AME\) đồng dạng với \(\Delta ACM\) và \(A{M^2} = AE.AC\)

c) \(AM\) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CME\). Hãy xác định vị trí của điểm \(C\) sao cho khoảng cách từ \(N\) đến tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CME\) là nhỏ nhất.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Diện tích trồng cỏ là: \(8000\pi .\fra (ảnh 1)

a) Ta có \(\widehat {ACB}\) chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ACB} = 90^\circ \)

\(\Delta EIB\) vuông tại \(I\), cạnh huyền \(EB\) nên ba điểm \(E,I,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(EB\)

\(\Delta ECB\) vuông tại \(C\), cạnh huyền \(EB\) nên ba điểm \(E,C,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(EB\)

Do đó bốn điểm \(I,E,C,B\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(EB\)

Vậy tứ giác \(IECB\) nội tiếp được trong đường tròn.

b) Ta có \(\widehat {AME} = 90^\circ  - \widehat {MAB} = \widehat {ABM} = \widehat {ACM}\) (Góc nội tiếp cùng chắn cung \(AM\))

Xét \(\Delta AME\) và \(\Delta ACM\) có :

\(\widehat {AME} = \widehat {ACM}\)

\(\widehat {CAM}\) chung

Suy ra \(\Delta AME\)\(\Delta ACM\) (g.g)

Suy ra \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AM}}\) Suy ra \(A{M^2} = AE.AC\)

c) Gọi \(J\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CME\)

Vì \(\widehat {AME} = \widehat {ACM}\) (cùng chắn hai cung bằng nhau) suy ra \(AM\) là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CME\) tại \(M\)

Mà \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) nên \(BM \bot AM\) nên \(J\) luôn thuộc đường thẳng\(MB\)

Do đó \(NJ\) nhỏ nhất khi và chỉ khi \(J\) trung hình chiếu \(H\) của \(N\) trên cạnh \(MB\), hay khi \(C\) trùng với giao điểm của đường tròn \(\left( {H;HM} \right)\) với \(\left( O \right)\) thì khoảng cách từ \(N\) đến tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta CME\) là nhỏ nhất.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(x\,,\,y\) lần lượt là số tiền chị M đã mua trái phiếu doanh nghiệp và gửi tiết kiệm ngân hàng (đơn vị : triệu đồng ; \(0 < x\,;\,y < 500\))

Chị M đầu tư \(500\) triệu đồng nên ta có phương trình \(x + y = 500\,\,\,\left( 1 \right)\)

Theo đề bài, trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8{\rm{\% }}\) một năm và gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất \(7,7\,{\rm{\% }}\) một năm. Chị M nhận được tất cả là \(39,4\) triệu đồng tiền lãi nên ta có phương trình

\(x.8\,{\rm{\% }}{\rm{.}} + y.7,7\,{\rm{\% }} = 39,4\,\,\left( 2 \right)\)

Kết hợp, ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x.8\,{\rm{\% }}{\rm{.}} + y.7,7\,{\rm{\% }} = 39,4\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Giải hệ phương trình, ta được \(x = 300\,;\,y = 200\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy chị M đã mua trái phiếu doanh nghiệp với \(300\) triệu đồng và gửi tiết kiệm ngân hàng với \(200\) triệu đồng.

Lời giải

1) \[3{x^2} + 10x + 3 = 0\].

Ta có:  \[\Delta ' = 25 - 9 = 16 \Rightarrow \sqrt {\Delta '}  = 4\]

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt \[{x_1} = \frac{{ - 5 + 4}}{3} = \frac{{ - 1}}{3}\];  \[{x_2} = \frac{{ - 5 - 4}}{3} =  - 3\]

2) \[13{x^2} - 14x + 1 = 0\]

Vì \[a + b + c = 13 + \left( { - 14} \right) + 1 = 0\] nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt \[{x_1} = 1\];  \[{x_2} = \frac{1}{{13}}\]

3) \[\frac{{x + 2}}{3} + \frac{{x - 3}}{2} > 1\]

\[\frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{6} + \frac{{3\left( {x - 3} \right)}}{6} > \frac{6}{6}\]

\[2\left( {x + 2} \right) + 3\left( {x - 3} \right) > 6\]

\[2x + 4 + 3x - 9 > 6\]

\[5x > 11\]

Vậy  bất phương trình có nghiệm \[x > \frac{{11}}{5}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP