Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Đặng Thai Mai (Cẩm Lệ) có đáp án
74 người thi tuần này 4.6 858 lượt thi 12 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\(P=\sqrt[]{25}-2\sqrt[]{81}+3\sqrt[]{\frac{4}{9}}=5-2.9+3.\frac{2}{3}\)
\(P=-11\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Số học sinh có thời gian tự học ở nhà không quá 120 phút là 5 + 8 +18 = 31 học sinh
Tổng số học sinh lớp 9A là: 5 + 8 + 18 + 6 + 3 = 40 học sinh
Tỉ lệ học sinh có thời gian tự học ở nhà 60 phút; 90 phút; 120 phút; 150 phút và 180 phút lần lượt là:
\({f}_{1}=\frac{5}{40}.100\%=12,5\%;{f}_{2}=\frac{8}{40}.100\%=20\%;{f}_{3}=\frac{18}{40}.100\%=45\%;\)
\({f}_{4}=\frac{6}{40}.100\%=15\%;{f}_{5}=\frac{3}{40}.100\%=7,5\%.\)
Bảng tần số tương đối:

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Với \(x≥0, x≠1.\)
\(1+\frac{\sqrt[]{x}}{x+1}=\frac{x+\sqrt[]{x}+1}{x+1}\)
\(\frac{1}{\sqrt[]{x}-1}-\frac{2\sqrt[]{x}}{x\sqrt[]{x}+\sqrt[]{x}-x-1}=\frac{1}{\sqrt[]{x}-1}-\frac{2\sqrt[]{x}}{\sqrt[]{x}\left. x+1 \right.-\left. x+1 \right.}\)
\(=\frac{x+1}{\sqrt[]{x}-1}:\frac{2\sqrt[]{x}}{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.\left. x+1 \right.}=\frac{x-2\sqrt[]{x}+1}{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.\left. x+1 \right.}=\frac{{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.}^{2}}{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.\left. x+1 \right.}=\frac{\sqrt[]{x}-1}{x+1}\)
\(Q=\left. 1+\frac{\sqrt[]{x}}{x+1} \right.:\left. \frac{1}{\sqrt[]{x}-1}-\frac{2\sqrt[]{x}}{x\sqrt[]{x}+\sqrt[]{x}-x-1} \right.=\frac{x+1+\sqrt[]{x}}{x+1}:\frac{\sqrt[]{x}-1}{x+1}=\frac{x+1+\sqrt[]{x}}{x+1}.\frac{x+1}{\sqrt[]{x}-1}=\frac{x+\sqrt[]{x}+1}{\sqrt[]{x}-1}\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

Lấy đúng ba cặp giá trị (x; y) thuộc đồ thị hàm số \(y=-2{x}^{2}\), ba điểm không đối xứng
Vẽ đúng và đầy đủ đồ thị của hàm số \(y=-2{x}^{2}\) trên mặt phẳng Oxy
Gọi M (\({x}_{0};{y}_{0})\)là điểm trên đồ thị và có hoành độ bằng nửa tung độ. Khi đó, \({x}_{0}=\frac{1}{2}.{y}_{0}\)
Vì M (\({x}_{0};{y}_{0})\)là điểm trên đồ thị nên \({y}_{0}=-2{x}_{0}^{2}\) hay \({y}_{0}=-2{\left. \frac{1}{2}.{y}_{0} \right.}^{2}\)
Tính được \({y}_{0}=0\left. loại \right.;{y}_{0}= -2 (nhận)\). Từ đó tìm được điểm M\((-1;-2)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\(∆ ={\left. -5 \right.}^{2}-4.1.2=17>0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x}_{1};{x}_{2}\)
Theo định lí Viète ta có: \({x}_{1}+{x}_{2}=5;{x}_{1}.{x}_{2}=2\)
Vì \({x}_{1}+{x}_{2}>0;{x}_{1}.{x}_{2}>0\) nên \({x}_{1}>0;{x}_{2}>0\).
Suy ra, \(\sqrt[]{{9x}_{1}^{2}}+\sqrt[]{{9x}_{2}^{2}}=\left| 3{x}_{1} \right|+\left| 3{x}_{2} \right|=3{x}_{1}+3{x}_{2}=3.\left. {x}_{1}+{x}_{2} \right.=3.5=15\)
Vì \({x}_{1}\) là một nghiệm của phương trình \({x}^{2}-5x+2=0\) nên \({x}_{1}^{2}=5{x}_{1}-2\)
Thay \({x}_{1}^{2}\) vào \({{x}_{1}^{2}.x}_{2}-2{x}_{1}\), biến đổi ta được: \({5x}_{1}{x}_{2}-2\left. {x}_{1}+{x}_{2} \right.=5.2-2.5=0\)
Giá trị của biểu thức \(A=\sqrt[]{{9x}_{1}^{2}}+\sqrt[]{{9x}_{2}^{2}}+{{x}_{1}^{2}.x}_{2}-2{x}_{1}+2011=15+0+2011=2026\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Phép thử là bạn Nam chọn ngẫu nhiên từ mỗi hộp một bút.
Có 9 cách chọn mà bạn Nam có thể thực hiện được là:
(Đ1, Đ2); (X1, Đ2); (X2, Đ2); (Đ1, Đ3); (X1, Đ3); (X2, Đ3); (Đ1, X3); (X1, X3); (X2, X3)
b) Vì lấy ngẫu nhiên nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố là: (Đ1, X3); (X1, Đ2); (X1, Đ3); (X2, Đ2); (X2, Đ3);
Xác suất của biến cố là \(P=\frac{5}{9}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


