Câu hỏi:

20/04/2026 11 Lưu

Cho \[(O,R)\] đường kính \[AB\]. Gọi \[I\] là trung điểm của \[OA\]. Kẻ dây \[CD\] vuông góc với \[AB\] tại \[I\]. Lấy điểm \[H\] thuộc đoạn \[IC\], tia \[AH\] cắt đường tròn tại điểm thứ hai là \[K\]. Gọi \(N\) là trung điểm của \(HB\).

(a) Chứng minh \[4\] điểm \[B,I,H,K\] cùng thuộc một đường tròn.

(b) Chứng minh \[AH \cdot AK = {R^2}\].

(c) Tia \[AC\] cắt tia \[BK\] tại \[M\], \[AK\] cắt \[BC\] tại \[E\], tia \[ME\] cắt \[AB\] tại \[F\]. Kẻ \[CP\] vuông góc với \[AK\] \[(P \in AK)\]. Chứng minh: \[IP{\rm{ // KD}}\] và \[3\] điểm \[D,F,K\] thẳng hàng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 1)

a) \(\Delta OCD\) cân tại O có OI là đường cao nên OI đồng thời là đường trung tuyến.Xét đường tròn \[(O)\] có AKB^=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(\Delta HKB\) vuông tại \(K\)

Xét \(\Delta HIB\) vuông tại \(I\) có \[IN\] là đường trung tuyến nên \[NH = NB = NI\].

Tương tự chứng minh \[NH = NB = NK\].

Suy ra \[NH = NB = NI = NK\] hay điểm \[N\] cách đều bốn điểm \[B,I,H,K\]. Vậy \[4\] điểm \[B,I,H,K\] cùng thuộc đường tròn.

b) Xét  Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 2) Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 3) Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 4) Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 5)chung nên Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 6) (g.g) 

 Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 7)

Suy ra \(AH.AK = AI.AB\) mà Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 8) và AB = 2R

Do đó Cho (O,R) đường kính AB. Gọi I là trung điểm của OA. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại I. Lấy điểm H thuộc đoạn IC, tia AH cắt đường tròn tại điểm thứ hai là K. Gọi N là trung điểm của HB. (ảnh 9)

c) Vì \[CD \bot AB\] tại \[I\] nên \[\Delta ACI\] vuông tại \[I\]

Gọi \[L\] là trung điểm của \[AC\].

Xét \[\Delta ACI\] vuông tại \[I\] có \[IL\] là đường trung tuyến nên \[LA = LC = LI\].

Xét \(\Delta ACP\) vuông tại \(P\) có \(PL\) là đường trung tuyến nên \(LA = LC = LP\).

Do đó \(LA = LC = LI = LP\) hay điểm \(L\) cách đều bốn điểm \(A\),\(C\),\(P\),\(I\)

Vậy bốn điểm \(A\),\(C\),\(P\),\(I\) cùng thuộc đường tròn \(\left( {L\,;\,LA} \right)\).

Xét đường tròn \(\left( {L\,;\,LA} \right)\) ta có (2 góc nội tiếp cùng chắn ).

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có (2 góc nội tiếp cùng chắn ).

Do đó \(\widehat {API} = \widehat {AKD}\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(PI\,{\rm{//}}\,KD\).

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {ACB} = {90^ \circ }\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) hay \(BC \bot AM\) tại \(C\).

Xét \(\Delta AMB\) có hai đường cao \(AK\) và \(BC\) cắt nhau tại \(E\) nên \(E\) là trực tâm của \(\Delta AMB\) do đó \(ME \bot AB\) tại \(F\) hay \(\Delta EFB\) vuông tại \(F\).

Gọi \(G\) là trung điểm của \(EB\).

Xét \(\Delta EFB\) vuông tại \(F\) có \(FG\) là đường trung tuyến nên \(GE = GB = GF\).

Xét \(\Delta EKB\) vuông tại \(K\) có \(KG\) là đường trung tuyến nên \(GE = GB = GK\).

Do đó \(GE = GB = GK = GF\) hay điểm \(G\) cách đều 4 điểm \(E\,,\,F\,,\,B\,,\,K\).

Vậy bốn điểm \(E\,,\,F\,,\,B\,,\,K\) cùng thuộc đường tròn \(\left( {G\,;\,GB} \right)\).

Xét đường tròn \(\left( {G\,;\,GB} \right)\) ta có \(\widehat {EKF} = \widehat {EBF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn )

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) ta có \(\widehat {CKA} = \widehat {CBA}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn )

Mà \(\widehat {EBF} = \widehat {CBA}\) nên \(\widehat {EKF} = \widehat {CKA}\)

Xét \(\Delta OCD\) có \(OC = OD\) nên \(\Delta OCD\) cân tại \(O\) có \(OI\) là đường cao nên \(OI\) đồng thời là đường phân giác hay \(\widehat {COI} = \widehat {DOI}\).

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {COI} = \) sđ và \(\widehat {DOI} = \) sđ mà \(\widehat {COI} = \widehat {DOI}\) nên sđ sđ hay .

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) ta có \(\widehat {CKA} = \widehat {AKD}\) (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

Mà \(\widehat {EKF} = \widehat {CKA}\) nên \(\widehat {EKF} = \widehat {AKD}\) hay \(\widehat {AKF} = \widehat {AKD}\) mà \(KF\) và \(KD\) nằm về cùng một phía so với \(AK\) nên ba điểm \(K\,,\,F\,,\,D\) thẳng hàng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Vẽ đồ thị hàm số y=−2x^2 trên mặt phẳng tọa độ và tìm trên đồ thị các điểm khác gốc tọa độ, có hoành độ bằng nửa tung độ. (ảnh 1)

Lấy đúng ba cặp giá trị (x; y) thuộc đồ thị hàm số \(y=-2{x}^{2}\), ba điểm không đối xứng

Vẽ đúng và đầy đủ đồ thị của hàm số \(y=-2{x}^{2}\) trên mặt phẳng Oxy

Gọi M (\({x}_{0};{y}_{0})\)là điểm trên đồ thị và có hoành độ bằng nửa tung độ. Khi đó, \({x}_{0}=\frac{1}{2}.{y}_{0}\)

Vì M (\({x}_{0};{y}_{0})\)là điểm trên đồ thị nên \({y}_{0}=-2{x}_{0}^{2}\) hay \({y}_{0}=-2{\left. \frac{1}{2}.{y}_{0} \right.}^{2}\)

Tính được \({y}_{0}=0\left. loại \right.;{y}_{0}= -2 (nhận)\). Từ đó tìm được điểm M\((-1;-2)\).

Lời giải

Với \(x≥0, x≠1.\)

\(1+\frac{\sqrt[]{x}}{x+1}=\frac{x+\sqrt[]{x}+1}{x+1}\)

\(\frac{1}{\sqrt[]{x}-1}-\frac{2\sqrt[]{x}}{x\sqrt[]{x}+\sqrt[]{x}-x-1}=\frac{1}{\sqrt[]{x}-1}-\frac{2\sqrt[]{x}}{\sqrt[]{x}\left. x+1 \right.-\left. x+1 \right.}\)

\(=\frac{x+1}{\sqrt[]{x}-1}:\frac{2\sqrt[]{x}}{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.\left. x+1 \right.}=\frac{x-2\sqrt[]{x}+1}{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.\left. x+1 \right.}=\frac{{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.}^{2}}{\left. \sqrt[]{x}-1 \right.\left. x+1 \right.}=\frac{\sqrt[]{x}-1}{x+1}\)

\(Q=\left. 1+\frac{\sqrt[]{x}}{x+1} \right.:\left. \frac{1}{\sqrt[]{x}-1}-\frac{2\sqrt[]{x}}{x\sqrt[]{x}+\sqrt[]{x}-x-1} \right.=\frac{x+1+\sqrt[]{x}}{x+1}:\frac{\sqrt[]{x}-1}{x+1}=\frac{x+1+\sqrt[]{x}}{x+1}.\frac{x+1}{\sqrt[]{x}-1}=\frac{x+\sqrt[]{x}+1}{\sqrt[]{x}-1}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Nếu một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 300 Km/hvà đường bay luôn tạọ với phương ngang một góc 30o  (hình vẽ) thì sau 2 phút máy bay ấy sẽ lên cao được bao nhiêu kilômét theo phương thẳng đứng ?

Nếu một chiếc máy bay bay lên với vận tốc 300 Km/hvà đường bay luôn tạọ với phương ngang một góc 30o  (hình vẽ) thì sau 2 phút máy bay ấy sẽ lên cao được bao nhiêu kilômét theo phương thẳng đứng ? (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP