Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Trần Duy Hưng (Hà Nội) có đáp án
237 người thi tuần này 4.6 346 lượt thi 9 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Thành Công (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề giao lưu vào 10 môn Toán năm 2026 THPT Ba Đình (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát tuyển sinh vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Lý Tự Trọng (Quảng Ninh) có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Phường Thái Hòa (Nghệ An) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Quang Thịnh (Bắc Ninh) tháng 5/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Phần trăm số bóng đèn loại \(I\) là: \(56\% + 5\% = 61\% \)
Vậy Số bóng đèn loại \(I\) chiếm \(61\% \) tổng số bóng đèn.
b) Số lượng bóng đèn loại \(I\) là: \(200.61\% = 122\)( bóng đèn.)
Lời giải
Số viên bi màu vàng là: \(100 - \left( {34 + 45} \right) = 21\) viên.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(21 + 45 = 66\)
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{66}}{{100}} = 0,66\)
Lời giải
1) Thay \(x = 1\) (TM) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt 1 + 2}}{9}\)\( = \frac{{1 + 2}}{9}\)\( = \frac{3}{9}\)\( = \frac{1}{3}\)
Vậy khi \(x = 1\) thì \(A = \frac{1}{3}\).
2) \(B = \left( {\frac{{3\sqrt x - 6}}{{x - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{{x - 9}}{{\sqrt x - 3}}\)
\(B = \left( {\frac{{3\sqrt x - 6}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}{{\sqrt x - 3}}\)
\(B = \left( {\frac{{3(\sqrt x - 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):(\sqrt x + 3)\)
\(B = \left( {\frac{3}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):(\sqrt x + 3)\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}}:(\sqrt x + 3)\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} \cdot \frac{1}{{\sqrt x + 3}}\)
\(B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)
3) \(A + B = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{\sqrt x + 2}}{9} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) + 9}}{{9\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{9\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) + 9 = 6\left( {\sqrt x + 2} \right)\)
\(x + 4\sqrt x + 13 = 6\sqrt x + 12\)
\(x - 2\sqrt x + 1 = 0\)
\({\left( {\sqrt x - 1} \right)^2} = 0\)
\(\sqrt x = 1\)
\(x = 1\) (TM)
Vậy \(x = 1\)
Lời giải
Gọi \(x\) là số xe loại \[35\] chỗ cần thuê \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\)
Gọi \(y\) là số xe loại \[45\] chỗ cần thuê \(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\)
Tổng chi phí thuê xe là: \(T = 1,8x + 2,3y\) (triệu đồng).
Vì tổng số là 350 người, nên \(35x + 45y \ge 350\)
hay \(7x + 9y \ge 70\;\;\;\;\;\;\;\left( 1 \right)\)
Vì nhà trường cần thuê ít nhất \(8\) xe nên \(x + y \ge 8\;\;\;\;\;\;\;\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 2 \right)\) ta có \(x \ge 8 - y\) thay vào \(\left( 1 \right)\) ta có \(7\left( {8 - y} \right) + 9y \ge 70\)
\(56 - 7y + 9y \ge 70\)
\(2y \ge 70 - 56\)
\(2y \ge 14\)
\(y \ge 7\)
Để chi phí thuê xe là ít nhất thì \(y = 7\), \(x = 8 - 7 = 1\)
Vậy nhà trường nên thuê \(1\) xe loại \[35\] chỗ và \(7\) xe loại \[45\] chỗ, và chi phí khi đó là \(T = 1,8\;.\;1 + 2,3\;.\;7\) \( = 17,9\) triệu đồng
Đoạn văn 1
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi giá niêm yết của một thùng nước ngọt là \(x\) (đồng) và giá niêm yết của một thùng sữa tươi là \(y\) (đồng) (\(x > 0\),\(y > 0\))
Giá một thùng nước ngọt sau khi giảm 20% là: \(x - 0,2x = 0,8x\) (đồng).
Giá một thùng sữa tươi sau khi giảm 15% là: \(y - 0,15y = 0,85y\) (đồng).
Khách hàng mua 2 thùng nước ngọt và 1 thùng sữa tươi hết 362.000 đồng, ta có phương trình:
\(2 \cdot 0,8x + 1 \cdot 0,85y = 362000\)
\(1,6x + 0,85y = 362000\quad (1)\)
Giá một thùng nước ngọt sau khi giảm 30% là: \(x - 0,3x = 0,7x\) (đồng).
Giá một thùng sữa tươi sau khi giảm 25% là: \(y - 0,25y = 0,75y\) (đồng).
Khách hàng mua 3 thùng nước ngọt và 2 thùng sữa tươi hết \[552000\] đồng, ta có phương trình:
\(3 \cdot 0,7x + 2 \cdot 0,75y = 552000\)
\(2,1x + 1,5y = 552000\quad (2)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}1,6x + 0,85y = 362000\\2,1x + 1,5y = 552000\end{array} \right.\]
Giải được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 120000\\y = 200000\end{array} \right.\) (TM)
Vậy giá niêm yết của một thùng nước ngọt là \[120000\] đồng, giá niêm yết của một thùng sữa tươi là \[200000\]đồng.
Lời giải
Đổi 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ; \(4\) giờ \(6\) phút \( = 4 + \frac{6}{{60}} = 4 + \frac{1}{{10}} = \frac{{41}}{{10}}\) giờ.
Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(v\) (km/h) (\(v > 3\))
Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: \(v + 3\) (km/h).
Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: \(v - 3\) (km/h).
Thời gian ca nô đi xuôi dòng quãng đường 48km là: \(\frac{{48}}{{v + 3}}\) (giờ).
Thời gian ca nô đi ngược dòng quãng đường 48km là: \(\frac{{48}}{{v - 3}}\) (giờ).
Tổng thời gian từ lúc xuất phát đến lúc quay về là \(\frac{{41}}{{10}}\) giờ, bao gồm thời gian đi, thời gian về và thời gian nghỉ. Ta có phương trình:
\(\frac{{48}}{{v + 3}} + \frac{1}{2} + \frac{{48}}{{v - 3}} = \frac{{41}}{{10}}\)
\(\frac{{48}}{{v + 3}} + \frac{{48}}{{v - 3}} = \frac{{41}}{{10}} - \frac{5}{{10}}\)\( = \frac{{36}}{{10}}\)\( = \frac{{18}}{5}\)
\(\frac{8}{{v + 3}} + \frac{8}{{v - 3}} = \frac{3}{5}\)
\(\frac{{8(v - 3) + 8(v + 3)}}{{(v + 3)(v - 3)}} = \frac{3}{5}\)
\(\frac{{16v}}{{{v^2} - 9}} = \frac{3}{5}\)
\(5 \cdot 16v = 3({v^2} - 9)\)
\(80v = 3{v^2} - 27\)
\(3{v^2} - 80v - 27 = 0\)
\(3{v^2} - 81v + v - 27 = 0\)
\(3v(v - 27) + 1(v - 27) = 0\)
\((3v + 1)(v - 27) = 0\)
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1}}{3} & & (KTM)\\x = 27 & & (TM)\end{array} \right.\)
Vận tốc riêng của ca nô là 27 km/h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
(4,0 điểm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Biểu đồ hình cột dưới đây mô tả tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của \(200\) chiếc bóng đèn dây tóc trong một lô sản xuất . Một bóng đèn được cho là thuộc loại \(I\) nếu có tuổi thọ từ \[1500\] giờ trở lên. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture9-1776845617.png)
