Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Trần Duy Hưng (Hà Nội) có đáp án
121 người thi tuần này 4.6 844 lượt thi 9 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Phần trăm số bóng đèn loại \(I\) là: \(56\% + 5\% = 61\% \)
Vậy Số bóng đèn loại \(I\) chiếm \(61\% \) tổng số bóng đèn.
b) Số lượng bóng đèn loại \(I\) là: \(200.61\% = 122\)( bóng đèn.)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Số viên bi màu vàng là: \(100 - \left( {34 + 45} \right) = 21\) viên.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(21 + 45 = 66\)
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{66}}{{100}} = 0,66\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1) Thay \(x = 1\) (TM) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt 1 + 2}}{9}\)\( = \frac{{1 + 2}}{9}\)\( = \frac{3}{9}\)\( = \frac{1}{3}\)
Vậy khi \(x = 1\) thì \(A = \frac{1}{3}\).
2) \(B = \left( {\frac{{3\sqrt x - 6}}{{x - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{{x - 9}}{{\sqrt x - 3}}\)
\(B = \left( {\frac{{3\sqrt x - 6}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}{{\sqrt x - 3}}\)
\(B = \left( {\frac{{3(\sqrt x - 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):(\sqrt x + 3)\)
\(B = \left( {\frac{3}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):(\sqrt x + 3)\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}}:(\sqrt x + 3)\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} \cdot \frac{1}{{\sqrt x + 3}}\)
\(B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)
3) \(A + B = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{\sqrt x + 2}}{9} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) + 9}}{{9\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{9\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) + 9 = 6\left( {\sqrt x + 2} \right)\)
\(x + 4\sqrt x + 13 = 6\sqrt x + 12\)
\(x - 2\sqrt x + 1 = 0\)
\({\left( {\sqrt x - 1} \right)^2} = 0\)
\(\sqrt x = 1\)
\(x = 1\) (TM)
Vậy \(x = 1\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi \(x\) là số xe loại \[35\] chỗ cần thuê \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\)
Gọi \(y\) là số xe loại \[45\] chỗ cần thuê \(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\)
Tổng chi phí thuê xe là: \(T = 1,8x + 2,3y\) (triệu đồng).
Vì tổng số là 350 người, nên \(35x + 45y \ge 350\)
hay \(7x + 9y \ge 70\;\;\;\;\;\;\;\left( 1 \right)\)
Vì nhà trường cần thuê ít nhất \(8\) xe nên \(x + y \ge 8\;\;\;\;\;\;\;\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 2 \right)\) ta có \(x \ge 8 - y\) thay vào \(\left( 1 \right)\) ta có \(7\left( {8 - y} \right) + 9y \ge 70\)
\(56 - 7y + 9y \ge 70\)
\(2y \ge 70 - 56\)
\(2y \ge 14\)
\(y \ge 7\)
Để chi phí thuê xe là ít nhất thì \(y = 7\), \(x = 8 - 7 = 1\)
Vậy nhà trường nên thuê \(1\) xe loại \[35\] chỗ và \(7\) xe loại \[45\] chỗ, và chi phí khi đó là \(T = 1,8\;.\;1 + 2,3\;.\;7\) \( = 17,9\) triệu đồng
Đoạn văn 1
(2,5 điểm)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi giá niêm yết của một thùng nước ngọt là \(x\) (đồng) và giá niêm yết của một thùng sữa tươi là \(y\) (đồng) (\(x > 0\),\(y > 0\))
Giá một thùng nước ngọt sau khi giảm 20% là: \(x - 0,2x = 0,8x\) (đồng).
Giá một thùng sữa tươi sau khi giảm 15% là: \(y - 0,15y = 0,85y\) (đồng).
Khách hàng mua 2 thùng nước ngọt và 1 thùng sữa tươi hết 362.000 đồng, ta có phương trình:
\(2 \cdot 0,8x + 1 \cdot 0,85y = 362000\)
\(1,6x + 0,85y = 362000\quad (1)\)
Giá một thùng nước ngọt sau khi giảm 30% là: \(x - 0,3x = 0,7x\) (đồng).
Giá một thùng sữa tươi sau khi giảm 25% là: \(y - 0,25y = 0,75y\) (đồng).
Khách hàng mua 3 thùng nước ngọt và 2 thùng sữa tươi hết \[552000\] đồng, ta có phương trình:
\(3 \cdot 0,7x + 2 \cdot 0,75y = 552000\)
\(2,1x + 1,5y = 552000\quad (2)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}1,6x + 0,85y = 362000\\2,1x + 1,5y = 552000\end{array} \right.\]
Giải được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 120000\\y = 200000\end{array} \right.\) (TM)
Vậy giá niêm yết của một thùng nước ngọt là \[120000\] đồng, giá niêm yết của một thùng sữa tươi là \[200000\]đồng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đổi 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ; \(4\) giờ \(6\) phút \( = 4 + \frac{6}{{60}} = 4 + \frac{1}{{10}} = \frac{{41}}{{10}}\) giờ.
Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(v\) (km/h) (\(v > 3\))
Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: \(v + 3\) (km/h).
Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: \(v - 3\) (km/h).
Thời gian ca nô đi xuôi dòng quãng đường 48km là: \(\frac{{48}}{{v + 3}}\) (giờ).
Thời gian ca nô đi ngược dòng quãng đường 48km là: \(\frac{{48}}{{v - 3}}\) (giờ).
Tổng thời gian từ lúc xuất phát đến lúc quay về là \(\frac{{41}}{{10}}\) giờ, bao gồm thời gian đi, thời gian về và thời gian nghỉ. Ta có phương trình:
\(\frac{{48}}{{v + 3}} + \frac{1}{2} + \frac{{48}}{{v - 3}} = \frac{{41}}{{10}}\)
\(\frac{{48}}{{v + 3}} + \frac{{48}}{{v - 3}} = \frac{{41}}{{10}} - \frac{5}{{10}}\)\( = \frac{{36}}{{10}}\)\( = \frac{{18}}{5}\)
\(\frac{8}{{v + 3}} + \frac{8}{{v - 3}} = \frac{3}{5}\)
\(\frac{{8(v - 3) + 8(v + 3)}}{{(v + 3)(v - 3)}} = \frac{3}{5}\)
\(\frac{{16v}}{{{v^2} - 9}} = \frac{3}{5}\)
\(5 \cdot 16v = 3({v^2} - 9)\)
\(80v = 3{v^2} - 27\)
\(3{v^2} - 80v - 27 = 0\)
\(3{v^2} - 81v + v - 27 = 0\)
\(3v(v - 27) + 1(v - 27) = 0\)
\((3v + 1)(v - 27) = 0\)
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1}}{3} & & (KTM)\\x = 27 & & (TM)\end{array} \right.\)
Vận tốc riêng của ca nô là 27 km/h.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
(4,0 điểm).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
![Biểu đồ hình cột dưới đây mô tả tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của \(200\) chiếc bóng đèn dây tóc trong một lô sản xuất . Một bóng đèn được cho là thuộc loại \(I\) nếu có tuổi thọ từ \[1500\] giờ trở lên. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture9-1776845617.png)
