Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Trần Duy Hưng (Hà Nội) có đáp án
139 người thi tuần này 4.6 420 lượt thi 9 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Newton (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Thượng Thanh (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Trưng Vương (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Gia Quất - Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán 2026 THCS Phú Thượng (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Mai Dịch (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Hoàng Liệt (Hà Nội tháng 4/2026) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Phần trăm số bóng đèn loại \(I\) là: \(56\% + 5\% = 61\% \)
Vậy Số bóng đèn loại \(I\) chiếm \(61\% \) tổng số bóng đèn.
b) Số lượng bóng đèn loại \(I\) là: \(200.61\% = 122\)( bóng đèn.)
Lời giải
Số viên bi màu vàng là: \(100 - \left( {34 + 45} \right) = 21\) viên.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là: \(21 + 45 = 66\)
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{66}}{{100}} = 0,66\)
Lời giải
1) Thay \(x = 1\) (TM) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt 1 + 2}}{9}\)\( = \frac{{1 + 2}}{9}\)\( = \frac{3}{9}\)\( = \frac{1}{3}\)
Vậy khi \(x = 1\) thì \(A = \frac{1}{3}\).
2) \(B = \left( {\frac{{3\sqrt x - 6}}{{x - 4}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{{x - 9}}{{\sqrt x - 3}}\)
\(B = \left( {\frac{{3\sqrt x - 6}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):\frac{{(\sqrt x - 3)(\sqrt x + 3)}}{{\sqrt x - 3}}\)
\(B = \left( {\frac{{3(\sqrt x - 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt x + 2)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):(\sqrt x + 3)\)
\(B = \left( {\frac{3}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}} \right):(\sqrt x + 3)\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}}:(\sqrt x + 3)\)
\(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} \cdot \frac{1}{{\sqrt x + 3}}\)
\(B = \frac{1}{{\sqrt x + 2}}\)
3) \(A + B = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{\sqrt x + 2}}{9} + \frac{1}{{\sqrt x + 2}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) + 9}}{{9\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{6\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{9\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) + 9 = 6\left( {\sqrt x + 2} \right)\)
\(x + 4\sqrt x + 13 = 6\sqrt x + 12\)
\(x - 2\sqrt x + 1 = 0\)
\({\left( {\sqrt x - 1} \right)^2} = 0\)
\(\sqrt x = 1\)
\(x = 1\) (TM)
Vậy \(x = 1\)
Lời giải
Gọi \(x\) là số xe loại \[35\] chỗ cần thuê \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\)
Gọi \(y\) là số xe loại \[45\] chỗ cần thuê \(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\)
Tổng chi phí thuê xe là: \(T = 1,8x + 2,3y\) (triệu đồng).
Vì tổng số là 350 người, nên \(35x + 45y \ge 350\)
hay \(7x + 9y \ge 70\;\;\;\;\;\;\;\left( 1 \right)\)
Vì nhà trường cần thuê ít nhất \(8\) xe nên \(x + y \ge 8\;\;\;\;\;\;\;\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 2 \right)\) ta có \(x \ge 8 - y\) thay vào \(\left( 1 \right)\) ta có \(7\left( {8 - y} \right) + 9y \ge 70\)
\(56 - 7y + 9y \ge 70\)
\(2y \ge 70 - 56\)
\(2y \ge 14\)
\(y \ge 7\)
Để chi phí thuê xe là ít nhất thì \(y = 7\), \(x = 8 - 7 = 1\)
Vậy nhà trường nên thuê \(1\) xe loại \[35\] chỗ và \(7\) xe loại \[45\] chỗ, và chi phí khi đó là \(T = 1,8\;.\;1 + 2,3\;.\;7\) \( = 17,9\) triệu đồng
Đoạn văn 1
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi giá niêm yết của một thùng nước ngọt là \(x\) (đồng) và giá niêm yết của một thùng sữa tươi là \(y\) (đồng) (\(x > 0\),\(y > 0\))
Giá một thùng nước ngọt sau khi giảm 20% là: \(x - 0,2x = 0,8x\) (đồng).
Giá một thùng sữa tươi sau khi giảm 15% là: \(y - 0,15y = 0,85y\) (đồng).
Khách hàng mua 2 thùng nước ngọt và 1 thùng sữa tươi hết 362.000 đồng, ta có phương trình:
\(2 \cdot 0,8x + 1 \cdot 0,85y = 362000\)
\(1,6x + 0,85y = 362000\quad (1)\)
Giá một thùng nước ngọt sau khi giảm 30% là: \(x - 0,3x = 0,7x\) (đồng).
Giá một thùng sữa tươi sau khi giảm 25% là: \(y - 0,25y = 0,75y\) (đồng).
Khách hàng mua 3 thùng nước ngọt và 2 thùng sữa tươi hết \[552000\] đồng, ta có phương trình:
\(3 \cdot 0,7x + 2 \cdot 0,75y = 552000\)
\(2,1x + 1,5y = 552000\quad (2)\)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}1,6x + 0,85y = 362000\\2,1x + 1,5y = 552000\end{array} \right.\]
Giải được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 120000\\y = 200000\end{array} \right.\) (TM)
Vậy giá niêm yết của một thùng nước ngọt là \[120000\] đồng, giá niêm yết của một thùng sữa tươi là \[200000\]đồng.
Lời giải
Đổi 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ; \(4\) giờ \(6\) phút \( = 4 + \frac{6}{{60}} = 4 + \frac{1}{{10}} = \frac{{41}}{{10}}\) giờ.
Gọi vận tốc riêng của ca nô là \(v\) (km/h) (\(v > 3\))
Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: \(v + 3\) (km/h).
Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là: \(v - 3\) (km/h).
Thời gian ca nô đi xuôi dòng quãng đường 48km là: \(\frac{{48}}{{v + 3}}\) (giờ).
Thời gian ca nô đi ngược dòng quãng đường 48km là: \(\frac{{48}}{{v - 3}}\) (giờ).
Tổng thời gian từ lúc xuất phát đến lúc quay về là \(\frac{{41}}{{10}}\) giờ, bao gồm thời gian đi, thời gian về và thời gian nghỉ. Ta có phương trình:
\(\frac{{48}}{{v + 3}} + \frac{1}{2} + \frac{{48}}{{v - 3}} = \frac{{41}}{{10}}\)
\(\frac{{48}}{{v + 3}} + \frac{{48}}{{v - 3}} = \frac{{41}}{{10}} - \frac{5}{{10}}\)\( = \frac{{36}}{{10}}\)\( = \frac{{18}}{5}\)
\(\frac{8}{{v + 3}} + \frac{8}{{v - 3}} = \frac{3}{5}\)
\(\frac{{8(v - 3) + 8(v + 3)}}{{(v + 3)(v - 3)}} = \frac{3}{5}\)
\(\frac{{16v}}{{{v^2} - 9}} = \frac{3}{5}\)
\(5 \cdot 16v = 3({v^2} - 9)\)
\(80v = 3{v^2} - 27\)
\(3{v^2} - 80v - 27 = 0\)
\(3{v^2} - 81v + v - 27 = 0\)
\(3v(v - 27) + 1(v - 27) = 0\)
\((3v + 1)(v - 27) = 0\)
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1}}{3} & & (KTM)\\x = 27 & & (TM)\end{array} \right.\)
Vận tốc riêng của ca nô là 27 km/h.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
(4,0 điểm).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Biểu đồ hình cột dưới đây mô tả tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của \(200\) chiếc bóng đèn dây tóc trong một lô sản xuất . Một bóng đèn được cho là thuộc loại \(I\) nếu có tuổi thọ từ \[1500\] giờ trở lên. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture9-1776845617.png)
