Câu hỏi:

22/04/2026 80 Lưu

1) Biểu đồ hình cột dưới đây mô tả tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của \(200\) chiếc bóng đèn dây tóc trong một lô sản xuất .

Biểu đồ hình cột dưới đây mô tả tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của \(200\) chiếc bóng đèn dây tóc trong một lô sản xuất .  Một bóng đèn được cho là thuộc loại \(I\) nếu có tuổi thọ từ \[1500\] giờ trở lên.  (ảnh 1)

Một bóng đèn được cho là thuộc loại \(I\) nếu có tuổi thọ từ \[1500\] giờ trở lên.

a) Hỏi số bóng đèn loại \(I\) chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số bóng đèn trong lô sản xuất?

b) Hỏi có bao nhiêu bóng đèn thuộc loại \(I\) trong số các bóng đèn được thống kê?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Phần trăm số bóng đèn loại \(I\) là: \(56\%  + 5\%  = 61\% \)

Vậy Số bóng đèn loại \(I\) chiếm \(61\% \) tổng số bóng đèn.

b) Số lượng bóng đèn loại \(I\) là: \(200.61\%  = 122\)( bóng đèn.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi giá niêm yết của một thùng nước ngọt là \(x\) (đồng) và giá niêm yết của một thùng sữa tươi là \(y\) (đồng) (\(x > 0\),\(y > 0\))

Giá một thùng nước ngọt sau khi giảm 20% là: \(x - 0,2x = 0,8x\) (đồng).

Giá một thùng sữa tươi sau khi giảm 15% là: \(y - 0,15y = 0,85y\) (đồng).

Khách hàng mua 2 thùng nước ngọt và 1 thùng sữa tươi hết 362.000 đồng, ta có phương trình:

\(2 \cdot 0,8x + 1 \cdot 0,85y = 362000\)

\(1,6x + 0,85y = 362000\quad (1)\)

Giá một thùng nước ngọt sau khi giảm 30% là: \(x - 0,3x = 0,7x\) (đồng).

Giá một thùng sữa tươi sau khi giảm 25% là: \(y - 0,25y = 0,75y\) (đồng).

Khách hàng mua 3 thùng nước ngọt và 2 thùng sữa tươi hết \[552000\] đồng, ta có phương trình:

\(3 \cdot 0,7x + 2 \cdot 0,75y = 552000\)

\(2,1x + 1,5y = 552000\quad (2)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}1,6x + 0,85y = 362000\\2,1x + 1,5y = 552000\end{array} \right.\]

Giải được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 120000\\y = 200000\end{array} \right.\) (TM)

Vậy giá niêm yết của một thùng nước ngọt là  \[120000\] đồng, giá niêm yết của một thùng sữa tươi là \[200000\]đồng.

Lời giải

Gọi \(x\) là số xe loại \[35\] chỗ cần thuê \(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\)

Gọi \(y\) là số xe loại \[45\] chỗ cần thuê \(\left( {y \in \mathbb{N}} \right)\)

Tổng chi phí thuê xe là: \(T = 1,8x + 2,3y\) (triệu đồng).

Vì tổng số là 350 người, nên \(35x + 45y \ge 350\)

                                               hay \(7x + 9y \ge 70\;\;\;\;\;\;\;\left( 1 \right)\)

Vì nhà trường cần thuê ít nhất \(8\) xe nên  \(x + y \ge 8\;\;\;\;\;\;\;\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 2 \right)\) ta có \(x \ge 8 - y\) thay vào \(\left( 1 \right)\) ta có \(7\left( {8 - y} \right) + 9y \ge 70\)

\(56 - 7y + 9y \ge 70\)

\(2y \ge 70 - 56\)

\(2y \ge 14\)

\(y \ge 7\)

Để chi phí thuê xe là ít nhất thì \(y = 7\), \(x = 8 - 7 = 1\)

Vậy nhà trường nên thuê \(1\) xe loại \[35\] chỗ và \(7\) xe loại \[45\] chỗ, và chi phí khi đó là \(T = 1,8\;.\;1 + 2,3\;.\;7\) \( = 17,9\) triệu đồng