Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Chuyên Bình Định có đáp án
55 người thi tuần này 4.6 281 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Newton (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Thượng Thanh (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Trưng Vương (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Gia Quất - Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán 2026 THCS Phú Thượng (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Mai Dịch (Hà Nội) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 THCS Hoàng Liệt (Hà Nội tháng 4/2026) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Theo đề \(x = 3\sqrt 3 - 2 \Leftrightarrow x + 2 = 3\sqrt 3 \Leftrightarrow {x^2} + 4x + 4 = 27 \Leftrightarrow {x^2} + 4x = 23\).
Ta có \({\left( {{x^3} + 4{x^2} - 23x + 1} \right)^{2024}} = {\left[ {x.\left( {{x^2} + 4x} \right) - 23x + 1} \right]^{2024}} = {\left( {23x - 23x + 1} \right)^{2024}} = 1\).
Vậy giá trị của biểu thức bằng \(1\) khi \(x = 3\sqrt 3 - 2\).
Lời giải
a) Ta có \(\Delta = {a^2} - 8\). Phương trình có hai nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta \ge 0 \Leftrightarrow {a^2} - 8 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a \ge 2\sqrt 2 \\a \le - 2\sqrt 2 \end{array} \right.\)
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = a\\{x_1}.{x_2} = 2\end{array} \right.\)
Theo đề \(P = x_1^3 + x_2^3 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^3} - 3{x_1}{x_2}.\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = {a^3} - 6a\)
Vậy \(P = {a^3} - 6a\) (với \(a \le - 2\sqrt 2 \) hoặc \(a \ge 2\sqrt 2 \) ).
b) Theo đề \(\alpha = \sqrt[3]{{\frac{8}{3}}} + \sqrt[3]{3}{\rm{ }} \Leftrightarrow {\alpha ^3} = \frac{8}{3} + 3 + 3 \cdot \sqrt[3]{{\frac{8}{3}}} \cdot \sqrt[3]{3} \cdot \left( {\sqrt[3]{{\frac{8}{3}}} + \sqrt[3]{3}} \right){\rm{ }} \Leftrightarrow {\alpha ^3} = \frac{{17}}{3} + 6\alpha \Leftrightarrow 3{\alpha ^3} - 18\alpha - 17 = 0\)
Do đó \(\alpha \) là nghiệm của phương trình \(3{x^3} - 18x - 17 = 0\).
Lời giải
Điều kiện \(x \ge \frac{1}{4}\)
Ta có
\(\sqrt {4x - 1} - 2\sqrt {4x + 1} + \sqrt {16{x^2} - 1} = 2 \Leftrightarrow (\sqrt {4x - 1} - 2) + \sqrt {4x + 1} (\sqrt {4x - 1} - 2) = 0 \Leftrightarrow (\sqrt {4x - 1} - 2)(\sqrt {4x + 1} + 1) = 0\,\,(1)\)
Với \(x \ge \frac{1}{4}\) thì \(\sqrt {4x + 1} + 1 > 0\); do đó \((1) \Leftrightarrow \sqrt {4x - 1} = 2 \Leftrightarrow x = \frac{5}{4}\) (nhận).
Vậy \(x = \frac{5}{4} \cdot \)
Lời giải
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x^3} + {y^3} = 7\\(x + y)(4 + 3xy) = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{(x + y)^3} - 3xy(x + y) = 7\\4(x + y) + 3xy(x + y) = - 2\end{array} \right.\)
Suy ra \({(x + y)^3} + 4(x + y) - 5 = 0 \Leftrightarrow (x + y - 1).\left[ {{{(x + y)}^2} + (x + y) + 5} \right] = 0\,\,\,(2)\)
Vì \({(x + y)^2} + (x + y) + 5 = {\left( {x + y + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{19}}{4} > 0\) với mọi \[x,y.\]
Do đó \((2) \Leftrightarrow x + y = 1\), khi đó ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\xy = - 2\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow x,y\) là hai nghiệm của phương trình \({u^2} - u - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}u = - 1\\u = 2\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm là: \((x;y) = ( - 1;2),(2; - 1)\).
Lời giải
Đặt \({n^2} + 2026 = {m^2}\left( {m \in {\mathbb{N}^*},m \ge 46} \right) \Leftrightarrow (m - n)(m + n) = 2026 = 2.1013\,\,(*)\)
Vì \(m - n,m + n\) cùng tính chẵn lẻ \( \Rightarrow \) không có cặp số \[m,n\] thỏa phương trình \((*)\)
Vậy không có giá trị nguyên của \(n\) thỏa yêu cầu bài toán.
Lời giải
1. Gọi \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC\).
Vì \(K,L\)lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác \(CDE,BDF \Rightarrow DL\)là tia phân giác của \(\widehat {FDB};FL\) là tia phân giác của \(\widehat {BFD};CK\) là tia phân giác của \(\widehat {ECD};DK\) là tia phân giác của \(\widehat {EDC}\).
Vì tứ giác \(DHEC\)có:
Suy ra tứ giác \(DHEC\)nội tiếp\( \Rightarrow \widehat {EDC} = \widehat {EHC} \Rightarrow \widehat {EDC} = \widehat {FHB}\)
Vì tứ giác \(DFHB\)có:
Suy ra tứ giác \(DHFB\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {FDB} = \widehat {FHB}.\)
Do đó: \(\widehat {EDC} = \widehat {FDB} \Rightarrow \widehat {LDF} = \widehat {KDC}.\)
2. Tứ giác \(ACDF\)có:
\( \Rightarrow \) Tứ giác \(ACDF\)nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {BFD} = \widehat {ACD} \Rightarrow \widehat {LFD} = \widehat {KCD}\)
Xét \(\Delta LDK\) và \(\Delta KDC\), ta có: \(\widehat {LDF} = \widehat {KDC}\) và .
Vì
Nên \(\widehat {LDK} = \widehat {FDC}\,\,(2)\)
Từ \((1)\)và \((2)\), suy ra: .
3. Vì \(\widehat {LFD} = \widehat {KCD}\) và
Vì \(L\) là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta BDF\) nên
Khi đó
\( \Rightarrow \) Tứ giác \(BCKL\)nội tiếp.
4. Gọi \(J,I\) lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp của \(\Delta AEF\) và \(\Delta ABC \Rightarrow J \in AI\).
Tương tự ý \(1,2,3\) ta suy ra các tứ giác \(ABLJ,ACKJ\)nội tiếp
\( \Rightarrow J\) là giao điểm thứ hai của hai đường tròn \((P)\) và \((Q)\)
\( \Rightarrow PQ \bot AJ \Rightarrow PQ \bot AI\,\,(3)\)
Ta có:
Do đó
Từ \((3)\) và \((4)\) suy ra \(PQ//LK\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.