Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2015 - 2016 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
60 người thi tuần này 4.6 660 lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Vĩnh Long (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lâm Đồng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cần Thơ (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Gia Lai (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
xxxx\[A = \left( {\frac{{\sqrt {21} - \sqrt 7 }}{{\sqrt 3 - 1}} + \frac{{\sqrt {10} - \sqrt 5 }}{{\sqrt 2 - 1}}} \right):\frac{1}{{\sqrt 7 - \sqrt 5 }}\]
xxx\[ = \left[ {\frac{{\sqrt 7 \left( {\sqrt 3 - 1} \right)}}{{\sqrt 3 - 1}} + \frac{{\sqrt 5 \left( {\sqrt 2 - 1} \right)}}{{\sqrt 2 - 1}}} \right]\left( {\sqrt 7 - \sqrt 5 } \right)\]
xxx\[ = \left( {\sqrt 7 + \sqrt 5 } \right)\left( {\sqrt 7 - \sqrt 5 } \right) = 7 - 5 = 2\]
Vậy xxx\[A = 2\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Điều kiện: xxxx\[x \ne 0\].
Đặt xxx\[\frac{1}{x} = u\] xxxxx\[\left( {u \ne 0} \right)\], khi đó hệ phương trình đã cho trở thành
xxxx\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{2}u - y = 6\\u + 2y = - 4\end{array} \right.\]xxxxxxxxx\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3u - 2y = 12\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3u + 6y = - 12\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Lấy (2) trừ vế theo vế cho (1) ta được: xxx\[8y = - 24 \Leftrightarrow y = - 3\].
Thay xxxxxx\[y = - 3\] vào (1) suy ra xxxx\[u = 2\] (t/m), do đó xxxx\[\frac{1}{x} = 2 \Rightarrow x = \frac{1}{2}\] (t/m).
Vậy hệ có nghiệm duy nhất xxxxxx\[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y =- 3\end{array} \right.\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1) Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị hàm số xxxx\[y = {x^2}\].
|
xxx\[x\] |
– 2 |
– 1 |
0 |
1 |
2 |
|
xxx\[y\] |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
Đồ thị xxxxxxx\[\left( P \right)\] là đường cong đi qua các điểm xxx\[\left( { - 2;\,4} \right),\,\left( { - 1;\,1} \right),\,\left( {0;\,0} \right),\,\left( {1;\,1} \right),\,\left( {2;\,4} \right)\].

2) Phương trình hoành độ giao điểm của xxxxxx\[\left( P \right)\] và xxxxxxx\[\left( d \right)\] là: xxxxx\[{x^2} = x + 2\]
xxxxx\[ \Leftrightarrow {x^2} - x - 2 = 0\] (*)
Phương trình (*) có dạng xxxxxx\[a - b + c = 1 - \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) = 0\] nên có 2 nghiệm: xxxxxx\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = - 1\\{x_2} = \frac{{ - c}}{a} = 2\end{array} \right.\].
Do đó, xxx\[\left( d \right)\] cắt xxxx\[\left( P \right)\] tại hai điểm xxxxxxx\[A\left( { - 1;\,1} \right)\] và xxxxxx\[B\left( {2;\,4} \right)\].
Để xxxxxxxxx\[\left( P \right)\], xxxxxxx\[\left( d \right)\] và xx\[\left( {{d_m}} \right)\] cùng đi qua một điểm thì hoặc xxxx\[A \in \left( {{d_m}} \right)\] hoặc xxxx\[B \in \left( {{d_m}} \right)\].
+ Với xxxxxxx\[A\left( { - 1;\,1} \right) \in \left( {{d_m}} \right)\], ta có: xxx\[1 = - \left( { - 1} \right) + m \Leftrightarrow m = 0\].
+ Với xxxx\[B\left( {2;\,4} \right) \in \left( {{d_m}} \right)\], ta có: xxx\[4 = - 2 + m \Leftrightarrow m = 6\].
Vậy khi xxxx\[m = 0\] hoặc xxxx\[m = 6\] thì xxxxxx\[\left( P \right)\] , xxx\[\left( d \right)\] và xxxxxxx\[\left( {{d_m}} \right)\] cùng đi qua một điểm.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1) Thay xxx\[m = 1\] vào phương trình đã cho ta được: xxxxx\[{x^2} - 2 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 2 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 2 \].
Vậy khi xxx\[m = 1\], phương trình đã cho có hai nghiệm xxxx\[x = \sqrt 2 \] và xxx\[x = - \sqrt 2 \].
2) Có xxxxxxx\[\Delta = 4{\left( {m - 1} \right)^2} - 4.\left( { - 2m} \right) = 4{m^2} - 8m + 4 + 8m = 4{m^2} + 4 > 0\] với mọi xxx\[m\] nên phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi xx\[m\].
Vì xxx\[{x_1}\] và xxxx\[{x_2}\] là hai nghiệm của phương trình đã cho nên theo định lí Vi-et ta có:
xxxx\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{ - b}}{a} = 2m - 2\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}.{x_2} = \frac{c}{a} = - 2m\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]
Theo bài ta có xxxx\[x_1^2 + {x_1} - {x_2} = 5 - 2m\] (3).
Từ (1) và (3) ta có hệ (I): xxxxxxxx\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 2\\{x_1}^2 + {x_1} - {x_2} = 5 - 2m\end{array} \right.\]
xxxxx\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_2} = 2m - 2 - {x_1}\\{x_1}^2 + {x_1} - \left( {2m - 2 - {x_1}} \right) = 5 - 2m\end{array} \right.\]
xxx\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_2} = 2m - 2 - {x_1}\\{x_1}^2 + 2{x_1} = 3\end{array} \right.\]
Từ hệ (I) có PT : xxx\[x_1^2 + 2{x_1} - 3 = 0\]. Từ đó suy ra xxx\[\left[ \begin{array}{l}{x_1} = 1\\{x_1} = - 3\end{array} \right.\]
+ Với xxxx\[{x_1} = 1\] thì xxx\[{x_2} = 2m - 2 - {x_1} = 2m - 2 - 1 = 2m - 3\].
Thay vào (2) ta được: xxxxxxxx\[1.\left( {2m - 3} \right) = - 2m \Leftrightarrow 4m = 3 \Leftrightarrow m = \frac{3}{4}\].
+ Với xxxxxx\[{x_1} = - 3\], tương tự như trên ta có xxx\[m = - \frac{3}{4}\].
Vậy khi xxx\[m = \pm \frac{3}{4}\] thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
![Từ một điểm A nằm bên ngoài đường tròn ( O), kẻ các tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (\[B,\,C\] là các tiếp điểm). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/blobid1-1761841295.png)
1) Ta có xxxxxx\[AB \bot OB\] (t/c tiếp tuyến) xxx\[ \Rightarrow \widehat {ABO} = 90^\circ \].
xxx\[AC \bot OC\](t/c tiếp tuyến) xxx\[ \Rightarrow \widehat {ACO} = 90^\circ \]
Xét tứ giác xxx\[ABOC\] có xxx\[\widehat {ABO} + \widehat {ACO} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \] nên nội tiếp được trong đường tròn.
2) Vì xxxx\[AB\] và xxxx\[AC\] là hai tiếp tuyến của đường tròn xxx\[\left( O \right)\] nên xxxxxx\[AO\] là đường trung trực của xxxxxx\[BC\]. Gọi xxxx\[H\] là giao điểm của xxx\[AO\] và xxxx\[BC\], khi đó xx\[H\] là trung điểm của xxx\[BC\] nên ta cóxxxxxxx\[BC = 2BH\].
Lại có xxxxx\[\Delta ABO\] vuông tại xxxxxx\[B\] có xxx\[BH\] là đường cao nên xxxx\[O{B^2} = OH.OA\]
xxxxx\[ \Rightarrow OH = \frac{{O{B^2}}}{{OA}} = \frac{{{3^2}}}{5} = \frac{9}{5}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
Tam giác xxx\[OBH\] vuông tại xxxxxx\[H\] nên từ định lí Pytago ta suy ra
xxxx\[BH = \sqrt {O{B^2} - O{H^2}} = \sqrt {{3^2} - {{\left( {\frac{9}{5}} \right)}^2}} = \frac{{12}}{5}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]
Vậy xxxx\[BC = 2BH = 2.\frac{{12}}{5} = \frac{{24}}{5}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].
3) Gọi xxxxx\[E\] là giao điểm của xxx\[BM\] và xxxx\[AC\].
Xét xxx\[\Delta EMC\] và xxx\[\Delta ECB\] có:
xxxx\[\widehat {MEC} = \widehat {CEB}\] (Góc chung)
xxx\[\widehat {MCE} = \widehat {EBC}\] (Góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến xxxx\[CA\] cùng chắn cung xxxx\[MC\] của đường tròn xxxx\[\left( O \right)\])
Do đó, xx (g – g).
x\[ \Rightarrow \frac{{EM}}{{EC}} = \frac{{EC}}{{EB}} \Rightarrow E{C^2} = EM.EB\] (*)
Ta có xxxx\[\widehat {MAE} = \widehat {MCB}\] (Góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến xxxxxx\[CB\] cùng chắn cung xx\[MC\] của đường tròn xxx\[\left( K \right)\]).
Và xx\[\widehat {MCB} = \widehat {ABE}\] (Góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến xxxxxxx\[BA\] cùng chắn cung xxxxxx\[MB\] của đường tròn xxx\[\left( O \right)\]).
Do đó, xxx\[\widehat {MAE} = \widehat {ABE}\].
Xét xxx\[\Delta EMA\] và xxxx\[\Delta EAB\] có:
xxxx\[\widehat {MEA} = \widehat {AEB}\] (góc chung)
xxx\[\widehat {MAE} = \widehat {ABE}\] (cmt)
Do đó, xxx (g – g).
xxx\[ \Rightarrow \frac{{EM}}{{EA}} = \frac{{EA}}{{EB}} \Rightarrow E{A^2} = EM.EB\] (**)
Từ (*) và (**) xxxx\[ \Rightarrow E{C^2} = E{A^2} \Rightarrow EC = EA\].
Vậy đường thẳng xxxxx\[BM\] đi qua trung điểm xxx\[E\] của đoạn thẳng xxx\[AC\].
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.