Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 1
48 người thi tuần này 4.6 2 K lượt thi 11 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Dành cho bạn Hot Vào phòng luyện đề →
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Ngữ văn năm 2026-2027 Sở Cao Bằng (có đáp án)
14 bài tập NLXH ôn thi vào 10 Chủ đề: Mối quan hệ với tự nhiên có lời giải
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Đà Nẵng (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Trường THPT Chuyên KHXHNV (có đáp án)
Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - THCS & THPT Nguyễn Tất Thành ( Hà Nội ) lần 2
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Ngữ văn năm 2026-2027 Sở Điện Biên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Cao Bằng (có đáp án)
Đề minh họa thi vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
(1,5 điểm) Một cửa hàng tạp hóa thống kê số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) trong \(60\) ngày. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm sau:

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tần số tương đối của mỗi nhóm là:
\[{f_1} = \frac{{5.100}}{{60}}\% = 8,3\% \];\[{f_2} = \frac{{8.100}}{{60}}\% = 13,4\% \];\[{f_3} = \frac{{12.100}}{{60}}\% = 20\% \];\[{f_4} = \frac{{20.100}}{{60}}\% = 33,3\% \];\[{f_5} = \frac{{15.100}}{{60}}\% = 25\% \]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu đã cho là:
|
Số tiền (nghìn đồng) |
\(\left[ {500\,;\,\,1000} \right)\) |
\(\left[ {1000\,;\,\,1500} \right)\) |
\(\left[ {1500\,\,;\,\,2000} \right)\) |
\(\left[ {2000\,\,;\,\,2500} \right)\) |
\(\left[ {2500\,\,;\,\,3000} \right)\) |
|
Tần số tương đối |
\(8,3\% \) |
\(13,4\% \) |
\(20\% \) |
\(33,3\% \) |
\(25\% \) |
Đoạn văn 2
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: A = và B = - với x > 0, x > 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Có \[A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\] \[\left( {x > 0,x \ne 4} \right)\]
Thay \[x = 16\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\] ta có:
\[A = \frac{{16 - 3}}{{\sqrt {16} }} = \frac{{13}}{4}\]
Vậy \[A = \frac{{13}}{4}\] khi \[x = 16\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Rút gọn \[B\]:
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}(x > 0,x \ne 4)\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x - 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}} + \frac{{4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{x - 2\sqrt x + 4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x + 2)}}{{(\sqrt x - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]
\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]
Vậy \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\] với \[x > 0,x \ne 4\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Có \[A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\] và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}(x > 0,x \ne 4)\]
\[P = A.B\]
\[P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\]
\[P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}}\]
Để \[P \le 6\] thì \[\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} \le 6\]
\[\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} - 6 \le 0\]
\[\frac{{x - 3 - 6(\sqrt x - 2)}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{x - 3 - 6\sqrt x + 12}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{x - 6\sqrt x + 9}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
\[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\]
TH1: \[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} = 0\]
\[{\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} = 0\]
\[\sqrt x - 3 = 0\]
\[\sqrt x = 3\]
\[x = 9\] (TMĐK)
TH2: \[\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} < 0\]
Mà \[{\left( {\sqrt x - 3} \right)^2} \ge 0,\forall x\] TMĐKXĐ
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2} > 0}\\{\sqrt x - 2 < 0}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x - 3 \ne 0}\\{\sqrt x < 2}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x \ne 3}\\{x < 4}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 9}\\{x < 4}\end{array}} \right.\]
\[ \Rightarrow x < 4\] mà \[x > 0,x \ne 4\] và \[x\] là số nguyên \[ \Rightarrow x \in \{ 1;2;3\} \]
Vậy để \[P \le 6\] thì \[x \in \{ 1;2;3;9\} \]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi giá tiền niêm yết của một cái bàn ủi:\(x\) (ngàn đồng).
Gọi giá tiền niêm yết của một cái quạt điện là: \(y\) (ngàn đồng).
Điều kiện: \(0 < x < 850;\,\,0 < y < 850\).
Vì với tổng số tiền theo giá niêm yết là \(850\) ngàn đồng nên ta có phương trình:
\(x + y = 850\). (1)
Thực tế khi trả tiền:
+ Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái bàn ủi là: \(10\% \,x = 0,1x\) (ngàn đồng).
+ Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái quạt điện là: \(20\% \,y = 0,2y\) (ngàn đồng).
Vì anh Bình đã được giảm giá \(125\) ngàn đồng khi mua \(2\) sản phẩm trên nên ta có phương trình: \(0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\). \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 850\\0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 400\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(450\;.\;10\% = 45\) (ngàn).
Số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(400\;.\;20\% = 80\) (ngàn).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 5/11 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.