Câu hỏi:

27/12/2025 88 Lưu

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: A = x-3x và B = xx+24x4-x với x > 0, x > 4

Tính giá trị của biểu thức \[A\] biết \[x = 16\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Có \[A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\] \[\left( {x > 0,x \ne 4} \right)\]   

Thay \[x = 16\] (TMĐK) vào biểu thức \[A\] ta có:

\[A = \frac{{16 - 3}}{{\sqrt {16} }} = \frac{{13}}{4}\]

Vậy \[A = \frac{{13}}{4}\] khi \[x = 16\]

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Rút gọn biểu thức \[B\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Rút gọn \[B\]:

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}(x > 0,x \ne 4)\]

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} + \frac{{4\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x  - 2)}}{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt {x + 2} )}} + \frac{{4\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]

\[B = \frac{{x - 2\sqrt x  + 4\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]

\[B = \frac{{x + 2\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x  + 2)}}{{(\sqrt x  - 2)(\sqrt {x + 2} )}}\]

\[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\]

Vậy \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\] với \[x > 0,x \ne 4\]

Câu 3:

Cho \[P = A.B\]. Tìm các giá trị nguyên của \[x\] để \[P \le 6\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Có \[A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\] và \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}(x > 0,x \ne 4)\] 

\[P = A.B\]

\[P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }} \cdot \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\]

\[P = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x  - 2}}\]

Để \[P \le 6\] thì \[\frac{{x - 3}}{{\sqrt x  - 2}} \le 6\]

        \[\frac{{x - 3}}{{\sqrt x  - 2}} - 6 \le 0\]         

        \[\frac{{x - 3 - 6(\sqrt x  - 2)}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\]

        \[\frac{{x - 3 - 6\sqrt x  + 12}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\]

        \[\frac{{x - 6\sqrt x  + 9}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\]

        \[\frac{{{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\]

TH1: \[\frac{{{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x  - 2}} = 0\]

        \[{\left( {\sqrt x  - 3} \right)^2} = 0\]

        \[\sqrt x  - 3 = 0\]

        \[\sqrt x  = 3\]

        \[x = 9\] (TMĐK)

TH2: \[\frac{{{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x  - 2}} < 0\]

Mà \[{\left( {\sqrt x  - 3} \right)^2} \ge 0,\forall x\] TMĐKXĐ

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\left( {\sqrt x  - 3} \right)}^2} > 0}\\{\sqrt x  - 2 < 0}\end{array}} \right.\]

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x  - 3 \ne 0}\\{\sqrt x  < 2}\end{array}} \right.\]

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt x  \ne 3}\\{x < 4}\end{array}} \right.\]

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 9}\\{x < 4}\end{array}} \right.\]

\[ \Rightarrow x < 4\] mà \[x > 0,x \ne 4\] và \[x\] là số nguyên \[ \Rightarrow x \in \{ 1;2;3\} \]

Vậy để \[P \le 6\] thì \[x \in \{ 1;2;3;9\} \]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(a,b(cm)(a > 0,b > 0)\) là độ dài chiều dọc và chiều ngang của trang chữ suy ra kích thước trang giấy là \(a + 6,b + 4.\)

Ta có: \(a.b = 384\) suy ra \(b = \frac{{384}}{a}(1)\).

Diện tích trang sách là \(S = (a + 6)(b + 4)\)

Suy ra \(S = 4a + \frac{{2304}}{a} + 408\).

Theo bất đẳng thức CAUCHY ta có:

\(S \ge 2\sqrt {4a.\frac{{2304}}{a}}  + 408 = 600.\)

Suy ra \(MinS = 600\)suy ra \(4a = \frac{{2304}}{a}\)suy ra \(a = 24\)

Suy ra chiều dọc và chiều ngang tối ưu của trang giấy là\(30cm,20cm\).

Lời giải

Vì ống đồng hình trụ có \(h = 5R\) nên: \[{V_{ongdong}} = {S_d}.h\] \[ = \pi {R^2}h\] \[ = \pi {R^2}5R\] \[ = 5\pi {R^3}\]

\( \Rightarrow {R^3} = \frac{{{V_{ongdong}}}}{{5\pi }}\) \( = \frac{{40\pi }}{{5\pi }}\) \( = 8\)

\( \Rightarrow R = 2\)\( \Rightarrow h = 10\,\,{\rm{(cm)}}\)

Vậy chiều cao của ống đồng là \(10\,\,{\rm{(cm)}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP