Câu hỏi:

27/12/2025 99 Lưu

(2,5 điểm)
Anh Bình đến siêu thị để mua \(1\) cái bàn ủi và \(1\) cái quạt điện có tổng giá niêm yết là \(850\) ngàn đồng. Tuy nhiên, thực tế khi trả tiền, nhờ siêu thị khuyến mãi để tri ân khách hàng nên giá bán bàn ủi và quạt điện đã giảm lần lượt \(10\% \) và \(20\% \) so với giá niêm yết. Do đó, anh Bình đã được giảm \(125\) ngàn đồng khi mua hai sản phẩm trên. Hỏi số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của mỗi sản phẩm mà anh Bình đã mua nói trên là bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi giá tiền niêm yết của một cái bàn ủi:\(x\) (ngàn đồng).

Gọi giá tiền niêm yết của một cái quạt điện là: \(y\) (ngàn đồng).

Điều kiện: \(0 < x < 850;\,\,0 < y < 850\).

Vì với tổng số tiền theo giá niêm yết là \(850\) ngàn đồng nên ta có phương trình:

\(x + y = 850\).     (1)

Thực tế khi trả tiền:

  + Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái bàn ủi là: \(10\% \,x = 0,1x\) (ngàn đồng).

  + Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái quạt điện là: \(20\% \,y = 0,2y\) (ngàn đồng).

Vì anh Bình đã được giảm giá \(125\) ngàn đồng khi mua \(2\) sản phẩm trên nên ta có phương trình: \(0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\).     \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 850\\0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 400\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(450\;.\;10\%  = 45\) (ngàn).

Số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(400\;.\;20\%  = 80\) (ngàn).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho quãng đường từ địa điểm\(A\) tới địa điểm \(B\) dài \(90\)km. Lúc \(6\) giờ một xe máy đi từ \(A\) để tới \(B\). Lúc \(6\) giờ \(30\) phút cùng ngày, một ô tô cũng đi từ \(A\) để tới \(B\) với vận tốc lớn hơn vận tốc xe máy \(15\) \(km/h\). (Hai xe chạy trên cùng một con đường đã cho). Hai xe nói trên đều đến \(B\) cùng lúc. Tính vận tốc mỗi xe.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Xe máy đi trước ô tô thời gian là: \(6\) giờ \(30\) phút - \(6\) giờ \( = \) \(30\) phút \( = \) \(\frac{1}{2}h\).

Gọi vận tốc của xe máy là \(x\) (km/h) \((x > 0)\)

Vì vận tốc ô tô lớn hơn vận tốc xe máy \(15\) km/h nên vận tốc của ô tô là \(x + 15\)(km/h)

Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB là: \[\frac{{90}}{x}\,\,(h)\]

Thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là: \(\frac{{90}}{{x + 15}}\,\,\,(h)\)

Do xe máy đi trước ô tô \(\frac{1}{2}\) giờ và hai xe đều tới B cùng một lúc nên ta có phương trình: \[\frac{{90}}{x} - \frac{1}{2} = \frac{{90}}{{x + 15}}\]

\[90.2.(x + 15) - x(x + 15) = 90.2x\]

\[180x + 2700 - {x^2} - 15x = 180x\]

\[{x^2} + 15x - 2700 = 0\]

Ta có:  \(\Delta  = {15^2} - 4.( - 2700) = 11025 > 0\); \(\sqrt \Delta   = \sqrt {11025}  = 105\)

\({x_1} = \frac{{ - 15 - 105}}{2} =  - 60\) (không thỏa mãn)

\({x_2} = \frac{{ - 15 + 105}}{2} = 45\) (thỏa mãn)

Vậy vận tốc của xe máy là \(45\) (km/h), vận tốc của ô tô là \(45 + 15 = 60\)(km/h).

Câu 3:

Biết rằng phương trình bậc hai \[2{x^2} - 4x + m = 0\] có một nghiệm \[x = \frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\]. Tính tổng nghịch đảo hai nghiệm của phương trình trên.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

\[2{x^2} - 4x + m = 0\] có nghiệm \[x = \frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\] nên ta thay \[x = \frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\] vào phương trình:

\[2{\left( {\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}} \right)^2} - 4.\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2} + m = 0\]

\[7 + 2\sqrt {10}  - 4 - 2\sqrt {10}  + m = 0\]

\[m =  - 3\]

Phương trình: \[2{x^2} - 4x - 3 = 0\]

Theo định lí Vi-et ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}.{x_2} = \frac{{ - 3}}{2}\end{array} \right.\]

Tổng nghịch đảo 2 nghiệm: \[\frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_1}}} = \frac{2}{{\frac{{ - 3}}{2}}} = \frac{{ - 4}}{3}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(a,b(cm)(a > 0,b > 0)\) là độ dài chiều dọc và chiều ngang của trang chữ suy ra kích thước trang giấy là \(a + 6,b + 4.\)

Ta có: \(a.b = 384\) suy ra \(b = \frac{{384}}{a}(1)\).

Diện tích trang sách là \(S = (a + 6)(b + 4)\)

Suy ra \(S = 4a + \frac{{2304}}{a} + 408\).

Theo bất đẳng thức CAUCHY ta có:

\(S \ge 2\sqrt {4a.\frac{{2304}}{a}}  + 408 = 600.\)

Suy ra \(MinS = 600\)suy ra \(4a = \frac{{2304}}{a}\)suy ra \(a = 24\)

Suy ra chiều dọc và chiều ngang tối ưu của trang giấy là\(30cm,20cm\).

Lời giải

Vì ống đồng hình trụ có \(h = 5R\) nên: \[{V_{ongdong}} = {S_d}.h\] \[ = \pi {R^2}h\] \[ = \pi {R^2}5R\] \[ = 5\pi {R^3}\]

\( \Rightarrow {R^3} = \frac{{{V_{ongdong}}}}{{5\pi }}\) \( = \frac{{40\pi }}{{5\pi }}\) \( = 8\)

\( \Rightarrow R = 2\)\( \Rightarrow h = 10\,\,{\rm{(cm)}}\)

Vậy chiều cao của ống đồng là \(10\,\,{\rm{(cm)}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP