Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 8
54 người thi tuần này 4.6 281 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Chơn (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lê Thị Hồng Gấm (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - TH, THCS&THPT Anh Quốc (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Trãi (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Phan Đình Phùng (Thanh Khê) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lý Tự Trọng (Sơn Trà) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Nguyễn Chí Thanh (Sơn Trà) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - TH&THCS Quốc tế VNS (Ngũ Hành Sơn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
a) Các nhóm \[\left[ {70;80} \right),\,\,\left[ {80;90} \right),\,\,\left[ {90;100} \right),\,\,\left[ {100;110} \right),\,\,\left[ {110;120} \right).\]) có tần số lần lượt là: \[n{}_1\, = \,3\], , \[n{}_2\, = \,6\], \[{n_3}\, = \,12\], \[{n_4}\, = \,5\], \[n{}_5\, = \,4\].
b)
|
Nhóm |
Tần số \[\left( n \right)\] |
|
\[\left[ {70\,;\,80} \right)\] |
\[3\] |
|
\[\left[ {80\,;\,90} \right)\] |
\[6\] |
|
\[\left[ {90\,;\,100} \right)\] |
\[12\] |
|
\[\left[ {100\,;\,110} \right)\] |
\[5\] |
|
\[\left[ {110\,;\,120} \right)\] |
\[4\] |
Lời giải
a) Các cách chọn có thể có là: đỏ \[1\] và vàng, đỏ \[2\] và vàng, đỏ \[3\] và vàng, đỏ \[1\] và đỏ \[2\], đỏ \[2\]và đỏ \[3\], đỏ \[1\] và đỏ \[3\].
b) Có \[3\] kết quả thuận lợi cho biến cố R là: đỏ \[1\] và vàng, đỏ \[2\] và vàng, đỏ \[3\] và vàng.
Vậy \(P\left( R \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Có tất cả \[4\] kết quả thuận lợi cho biến cố \[T\].
Vậy\(P\left( T \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\) .
Lời giải
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).
Thay \(x = 9\)(tmđk) vào biểu thức \(A\) ta được
\(A = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 9 + 2}} = \frac{3}{5}\)
2) Chứng minh \(B = \frac{3}{{\sqrt x + 2}}\). với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4\) ta có:
\(B = \frac{5}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{16 + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{5\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{16 + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{3\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{3}{{\sqrt x + 2}}\)
a. Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) để \(5A + B \le 3\).
Với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4\) ta có: \(5A + B = \frac{{5\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}}\)
Để \(5A + B \le 3\) khi \(\frac{{5\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} \le 3\)
\(\frac{{5\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} - 3 \le 0\)
\(\frac{{5\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}} \le 0\)
\(\begin{array}{l}\frac{{5\sqrt x + 3 - 3\sqrt x - 6}}{{\sqrt x + 2}} \le 0\\\frac{{2\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} \le 0\\0 \le x \le \frac{9}{4}\end{array}\)
Vậy giá trị nguyên lớn nhất của x thỏa mãn yêu cầu là \(x = 2\).
Lời giải

- Đường sinh \[AB\] cắt trục\[OO'\] tại \[C\]. Khi đó hai hình nón có đỉnh \[O\], \[C\] có chung đáy là hình tròn \[\left( {{O^'}} \right)\]có thể tích bằng nhau
- Gọi \[{V_1}\] là thể tích hình nón đỉnh \[C\], đáy là hình tròn \[\left( {{O^'}} \right)\] ; \[{V_2}\] là thể tích hình nón đỉnh \[O\], đáy là hình tròn \[\left( {{O^'}} \right)\]; \[V\] là thể tích hình nón đỉnh \[C\], đáy là hình tròn \[\left( O \right)\] ; \[{V_n}\, = \,12\] là thể tích nước đổ vào
- Ta có:
\[\begin{array}{l}\frac{{{V_1}}}{V} = \,\frac{{\frac{1}{3}\,\, \cdot \,CO' \cdot \,\,\pi \cdot O'{B^2}}}{{\frac{1}{3} \cdot \,\,CO \cdot \,\,\pi \cdot O{A^2}}} = \,\frac{{CO'}}{{CO}} \cdot \,{\left( {\frac{{O'B}}{{OA}}} \right)^2} = \frac{1}{2} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{8}\\Suy\,\,ra\,\,{V_1} = {V_2} = \frac{1}{8}V\,\,(\,1\,)\end{array}\]
- Do đó thể tích nước đổ vào là: \[{V_n} = \frac{6}{8}V\,\,(\,2\,)\,\,\]( vì \[{V_1} + {V_2} + {V_n} = \,V\])
- Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \[{V_1} = {V_2} = \frac{1}{6}{V_n} = \frac{1}{6} \cdot 12 = \,2\,\]( lít )
- Vậy thể tích của phễu là \[2\] lít
Đoạn văn 2
Lời giải
w Số tiền lãi sau \[1\] năm gửi ngân hàng là:
\[50\,000\,000\,\, \cdot \,\,\frac{7}{{100}}\, = \,3\,500\,000\] (đồng)
w Từ ngày \[1/1/2017\]ông Tư cho ngân hàng vay số tiền là:
\[50\,000\,000\,\, + \,3\,500\,000\,\, + \,\,26\,500\,000\,\, = \,\,80\,000\,000\] (đồng)
w Theo công thức lãi kép
Số tiền ông Tư sẽ rút cả vốn lẫn lãi vào ngày \[1/1/2019\]là:
\[80\,000\,000\,\, \cdot \,{\left( {1\, + \,\frac{{7,5}}{{100}}} \right)^2}\, = \,\,92\,450\,000\] (đồng)
Lời giải
Gọi số xe của đội ban đầu là \[x\] (xe, \(x \in {N^*}\))
Số xe thực tế là:\[x + 3\] ( xe)
Dự định mỗi xe phải chở số hàng là: (tấn)
Thực tế mỗi xe phải chở số hàng là : \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn)
Vì mỗi xe chở ít hơn dự định 8 tấn nên ta có phương trình:
\(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\)
Giải phương trình tìm được \[x = 12\](TM)
Vậy ban đầu đội có 12 xe.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Câu 8/9
Một thùng đựng nước có dạng hình trụ chiều cao là \[35\,cm\] đường kính đáy \[30\,cm\].
a) Tính thể tích của thùng.
b) Người ta sử dụng thùng trên để múc nước đổ vào một bể chứa có dung tích \(1\;{m^3}\). Hỏi cần phải đổ ít nhất bao nhiêu thùng thì đầy bể chứa ? Biết rằng mỗi lần xách người ta chỉ đổ đầy \(90{\rm{\% }}\) thùng để nước không đổ ra ngoài.

a) Tính thể tích của thùng.
b) Người ta sử dụng thùng trên để múc nước đổ vào một bể chứa có dung tích \(1\;{m^3}\). Hỏi cần phải đổ ít nhất bao nhiêu thùng thì đầy bể chứa ? Biết rằng mỗi lần xách người ta chỉ đổ đầy \(90{\rm{\% }}\) thùng để nước không đổ ra ngoài.

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/9
Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). \(AD\), \(BE\), \(CF\) là ba đường cao của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).
a ) Chứng minh bốn điểm \(A,\,F,\,H,\,E\) cùng thuộc một đường tròn.
b ) Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \[AD.AM = AB.AC\]
c ) Gọi \(P\) là giao điểm của \(AH\) và \[{\rm{EF}}\]. \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(BC\). \(K\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh: \(H,\,K,\,M\) thẳng hàng và \(PI//HK\) .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
