(4,0 điểm)
Một thùng đựng nước có dạng hình trụ chiều cao là \[35\,cm\] đường kính đáy \[30\,cm\].
a) Tính thể tích của thùng.
b) Người ta sử dụng thùng trên để múc nước đổ vào một bể chứa có dung tích \(1\;{m^3}\). Hỏi cần phải đổ ít nhất bao nhiêu thùng thì đầy bể chứa ? Biết rằng mỗi lần xách người ta chỉ đổ đầy \(90{\rm{\% }}\) thùng để nước không đổ ra ngoài.

a) Tính thể tích của thùng.
b) Người ta sử dụng thùng trên để múc nước đổ vào một bể chứa có dung tích \(1\;{m^3}\). Hỏi cần phải đổ ít nhất bao nhiêu thùng thì đầy bể chứa ? Biết rằng mỗi lần xách người ta chỉ đổ đầy \(90{\rm{\% }}\) thùng để nước không đổ ra ngoài.

Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 8 !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Bán kính đáy hình trụ là \(R = 30\,\,:2 = 15\,\left( {cm} \right)\).
Thể tích trụ: \(V = \pi {R^2}h = \pi \,.\,{15^2}.\,35 = 7875\pi \approx 24728\,\left( {c{m^3}} \right)\)
b) Thể tích nước mỗi lần xách là: \(24728\,.\,90\% = 22255\,\left( {c{m^3}} \right) = 0,022255\,\left( {{m^3}} \right)\).
Số thùng ít nhất cần đổ để đầy bể là:\(1\,\,:\,\,0,022255\,\, = \,\,44,9337..\) nên số thùng cần là \[45\] thùng
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). \(AD\), \(BE\), \(CF\) là ba đường cao của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).
a ) Chứng minh bốn điểm \(A,\,F,\,H,\,E\) cùng thuộc một đường tròn.
b ) Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \[AD.AM = AB.AC\]
c ) Gọi \(P\) là giao điểm của \(AH\) và \[{\rm{EF}}\]. \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(BC\). \(K\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh: \(H,\,K,\,M\) thẳng hàng và \(PI//HK\) .

a) Chứng minh bốn điểm \(A,\,F,\,H,\,E\) cùng thuộc một đường tròn.
\[\widehat {AFH} = {90^o}\]( Vì \(CF\) là đường cao \(\Delta ABC\)) \( \Rightarrow \)\(F\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\)
\[\widehat {AEH} = {90^o}\]( Vì \(BE\) là đường cao \(\Delta ABC\))\( \Rightarrow \)\(E\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\)
\( \Rightarrow \) 4 điểm \(A,\,F,\,H,\,E\)cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\)
b) Chứng minh \[AD\,.\,AM = AB\,.\,AC\,\,?\]
Ta có \[\widehat {ACM} = {90^o}\](góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\[\widehat {ADB} = {90^o}\] ( Vì \(AD\) là đường cao \(\Delta ABC\))
\( \Rightarrow \widehat {ADB} = \widehat {AMC} = {90^o}\)
\[\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\](\(2\) góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\) của \(\left( O \right)\))
\[ \Rightarrow \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}} \Rightarrow AD.AM = AB.AC\]
c) Chứng minh: \(H,\,K,\,M\) thẳng hàng và \(PI//HK\).
Chứng minh : \(CM//BH\), \(BM//CH\)
\( \Rightarrow \) Tứ giác \(BHCM\)là hình bình hành.
\( \Rightarrow \) Hai đường chéo \(HK\) và \(BC\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
=> \(K\) là trung điểm của \(HM\) \( \Rightarrow \) \(H,\,K,\,M\) thẳng hàng
\[ \Rightarrow \widehat {CAD} = \widehat {BAI}\]
Chứng minh \[\widehat {AEF} = \widehat {ABI}\]
Chứng minh \( \Rightarrow \)\[\frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AE}}{{AB}}\]
Chứng minh \( \Rightarrow \)\[\frac{{AH}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AB}}\]
\[ \Rightarrow \frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AH}}{{AM}}\]\[ \Rightarrow \frac{{AP}}{{AH}} = \frac{{AI}}{{AM}}\] \[ \Rightarrow \]PI // HM (Định lý Thalès đảo).
Vậy \(PI//HK\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
w Số tiền lãi sau \[1\] năm gửi ngân hàng là:
\[50\,000\,000\,\, \cdot \,\,\frac{7}{{100}}\, = \,3\,500\,000\] (đồng)
w Từ ngày \[1/1/2017\]ông Tư cho ngân hàng vay số tiền là:
\[50\,000\,000\,\, + \,3\,500\,000\,\, + \,\,26\,500\,000\,\, = \,\,80\,000\,000\] (đồng)
w Theo công thức lãi kép
Số tiền ông Tư sẽ rút cả vốn lẫn lãi vào ngày \[1/1/2019\]là:
\[80\,000\,000\,\, \cdot \,{\left( {1\, + \,\frac{{7,5}}{{100}}} \right)^2}\, = \,\,92\,450\,000\] (đồng)
Lời giải
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).
Thay \(x = 9\)(tmđk) vào biểu thức \(A\) ta được
\(A = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 9 + 2}} = \frac{3}{5}\)
2) Chứng minh \(B = \frac{3}{{\sqrt x + 2}}\). với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4\) ta có:
\(B = \frac{5}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{16 + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{5\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} - \frac{{16 + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{3\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\(B = \frac{3}{{\sqrt x + 2}}\)
a. Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) để \(5A + B \le 3\).
Với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4\) ta có: \(5A + B = \frac{{5\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}}\)
Để \(5A + B \le 3\) khi \(\frac{{5\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} \le 3\)
\(\frac{{5\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} - 3 \le 0\)
\(\frac{{5\sqrt x + 3}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{3\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\sqrt x + 2}} \le 0\)
\(\begin{array}{l}\frac{{5\sqrt x + 3 - 3\sqrt x - 6}}{{\sqrt x + 2}} \le 0\\\frac{{2\sqrt x - 3}}{{\sqrt x + 2}} \le 0\\0 \le x \le \frac{9}{4}\end{array}\)
Vậy giá trị nguyên lớn nhất của x thỏa mãn yêu cầu là \(x = 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
