Câu hỏi:

27/12/2025 283 Lưu

(4,0 điểm)
Một thùng đựng nước có dạng hình trụ chiều cao là \[35\,cm\] đường kính đáy \[30\,cm\].

a)   Tính thể tích của thùng.

b) Người ta sử dụng thùng trên để múc nước đổ vào một bể chứa có dung tích \(1\;{m^3}\). Hỏi cần phải đổ ít nhất bao nhiêu thùng thì đầy bể chứa ? Biết rằng mỗi lần xách người ta chỉ đổ đầy \(90{\rm{\% }}\) thùng để nước không đổ ra ngoài.

Media VietJack

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Bán kính đáy hình trụ là \(R = 30\,\,:2 = 15\,\left( {cm} \right)\).

Thể tích trụ: \(V = \pi {R^2}h = \pi \,.\,{15^2}.\,35 = 7875\pi  \approx 24728\,\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Thể tích nước mỗi lần xách là: \(24728\,.\,90\%  = 22255\,\left( {c{m^3}} \right) = 0,022255\,\left( {{m^3}} \right)\).

            Số thùng ít nhất cần đổ để đầy bể là:\(1\,\,:\,\,0,022255\,\, = \,\,44,9337..\) nên số thùng cần là \[45\] thùng

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho tam giác \(ABC\) nhọn nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\). \(AD\), \(BE\), \(CF\) là ba đường cao của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\).

      a )    Chứng minh bốn điểm \(A,\,F,\,H,\,E\) cùng thuộc một đường tròn.

      b )    Kẻ đường kính \(AM\) của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \[AD.AM = AB.AC\]

      c )    Gọi \(P\) là giao điểm của \(AH\) và \[{\rm{EF}}\]. \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(BC\). \(K\) là trung điểm của \(BC\). Chứng minh: \(H,\,K,\,M\)  thẳng hàng và \(PI//HK\) .

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Media VietJack

a)     Chứng minh bốn điểm \(A,\,F,\,H,\,E\) cùng thuộc một đường tròn.

\[\widehat {AFH} = {90^o}\]( Vì \(CF\) là đường cao \(\Delta ABC\)) \( \Rightarrow \)\(F\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\)

     \[\widehat {AEH} = {90^o}\]( Vì \(BE\) là đường cao \(\Delta ABC\))\( \Rightarrow \)\(E\) thuộc đường tròn đường kính \(AH\)

\( \Rightarrow \) 4 điểm \(A,\,F,\,H,\,E\)cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\)

b)     Chứng minh \[AD\,.\,AM = AB\,.\,AC\,\,?\]

Ta có \[\widehat {ACM} = {90^o}\](góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\[\widehat {ADB} = {90^o}\] ( Vì \(AD\) là đường cao \(\Delta ABC\))

\( \Rightarrow \widehat {ADB} = \widehat {AMC} = {90^o}\)

 \[\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\](\(2\) góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\) của \(\left( O \right)\))

 \[ \Rightarrow \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AM}} \Rightarrow AD.AM = AB.AC\]

c)     Chứng minh: \(H,\,K,\,M\)  thẳng hàng và \(PI//HK\).

                                                               Media VietJack                  

Chứng minh : \(CM//BH\), \(BM//CH\)

\( \Rightarrow \) Tứ giác \(BHCM\)là hình bình hành.

\( \Rightarrow \) Hai đường chéo \(HK\) và \(BC\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

=> \(K\) là trung điểm của \(HM\) \( \Rightarrow \) \(H,\,K,\,M\) thẳng hàng

\[ \Rightarrow \widehat {CAD} = \widehat {BAI}\]

Chứng minh \[\widehat {AEF} = \widehat {ABI}\]

Chứng minh  \( \Rightarrow \)\[\frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AE}}{{AB}}\]

Chứng minh \( \Rightarrow \)\[\frac{{AH}}{{AM}} = \frac{{AE}}{{AB}}\]

\[ \Rightarrow \frac{{AP}}{{AI}} = \frac{{AH}}{{AM}}\]\[ \Rightarrow \frac{{AP}}{{AH}} = \frac{{AI}}{{AM}}\] \[ \Rightarrow \]PI // HM (Định lý Thalès đảo).

Vậy \(PI//HK\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

w Số tiền lãi sau \[1\] năm gửi ngân hàng là:

            \[50\,000\,000\,\, \cdot \,\,\frac{7}{{100}}\, = \,3\,500\,000\] (đồng)

            w Từ ngày \[1/1/2017\]ông Tư cho ngân hàng vay số tiền là:

                        \[50\,000\,000\,\, + \,3\,500\,000\,\, + \,\,26\,500\,000\,\, = \,\,80\,000\,000\] (đồng)

            w Theo công thức lãi kép

            Số tiền ông Tư sẽ rút cả vốn lẫn lãi vào ngày \[1/1/2019\]là: 

 \[80\,000\,000\,\, \cdot \,{\left( {1\, + \,\frac{{7,5}}{{100}}} \right)^2}\, = \,\,92\,450\,000\] (đồng)

Câu 2

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức: A= xx+2 và B = 5x-2- 16+2xx-4 với x 0, x khác 4

1) . Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

2) . Chứng minh \(B = \frac{3}{{\sqrt x  + 2}}\).

 3) . Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) để \(5A + B \le 3\).

Lời giải

1)     Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

Thay \(x = 9\)(tmđk) vào biểu thức \(A\) ta được

                                              \(A = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 9  + 2}} = \frac{3}{5}\)

2)     Chứng minh \(B = \frac{3}{{\sqrt x  + 2}}\).  với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4\) ta có:

             \(B = \frac{5}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{{16 + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

 

            \(B = \frac{{5\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{16 + 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

            \(B = \frac{{3\sqrt x  - 6}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\)

               \(B = \frac{3}{{\sqrt x  + 2}}\)

a.      Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) để \(5A + B \le 3\).

            Với \(x \ge 0,\,\,x \ne 4\) ta có: \(5A + B = \frac{{5\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 2}}\)

                              Để \(5A + B \le 3\) khi  \(\frac{{5\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 2}} \le 3\)

                                                           \(\frac{{5\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 2}} - 3 \le 0\)

                                                           \(\frac{{5\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{3\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\sqrt x  + 2}} \le 0\)

                                                              \(\begin{array}{l}\frac{{5\sqrt x  + 3 - 3\sqrt x  - 6}}{{\sqrt x  + 2}} \le 0\\\frac{{2\sqrt x  - 3}}{{\sqrt x  + 2}} \le 0\\0 \le x \le \frac{9}{4}\end{array}\)

                 Vậy giá trị nguyên lớn nhất của x thỏa mãn yêu cầu là \(x = 2\).