Đề thi thử vào 10 môn Toán 2026 THCS Phú Thượng (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 9 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Thành Công (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề giao lưu vào 10 môn Toán năm 2026 THPT Ba Đình (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
Đề khảo sát tuyển sinh vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Lý Tự Trọng (Quảng Ninh) có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 Phường Thái Hòa (Nghệ An) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 TH, THCS, THPT Nobel School II (Thanh Hóa) tháng 5/2026 có đáp án
Đề thi thử vào 10 môn Toán năm 2026 THCS Quang Thịnh (Bắc Ninh) tháng 5/2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Lời giải
a) Tần số tương đối của nhóm\(\left[ {6;8} \right)\)là \[30\% \]
b) Số học sinh đạt điểm giỏi (từ \[8\] điểm trở lên) là \[60\] học sinh chiếm tỉ số phần trăm là \[15\% \]
Số học sinh khối 9 của trường THCS đó là \[60:15\% = 400\] học sinh
Lời giải
Có \(25\)kết quả có thể xảy ra là viên bi đánh số \(1;2;3;4;...;25\)
Các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng
Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố A là viên bi đánh số \(4;9;16;25\)
Lời giải
1) Thay \(x = 4\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt 4 + 3}}{{2\sqrt 4 + 8}} = \frac{{2 + 3}}{{2 \cdot 2 + 8}} = \frac{5}{{4 + 8}} = \frac{5}{{12}}\)
Vậy \(x = 4\) thì \(A = \frac{5}{{12}}\).
2) Với \(x \ge 0;x \ne 16\), ta có:
\(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}} - \frac{{x + 12\sqrt x }}{{(\sqrt x - 4)(\sqrt x + 4)}}\)
\(B = \frac{{2\sqrt x (\sqrt x + 4) - (x + 12\sqrt x )}}{{(\sqrt x - 4)(\sqrt x + 4)}}\)
\(B = \frac{{2x + 8\sqrt x - x - 12\sqrt x }}{{(\sqrt x - 4)(\sqrt x + 4)}}\)
\(B = \frac{{x - 4\sqrt x }}{{(\sqrt x - 4)(\sqrt x + 4)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x - 4)}}{{(\sqrt x - 4)(\sqrt x + 4)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}}\) (đpcm)
3) Ta có \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}}:\frac{{\sqrt x + 3}}{{2\sqrt x + 8}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} \cdot \frac{{2(\sqrt x + 4)}}{{\sqrt x + 3}} = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\)
Với \(x \ge 0\), ta có \(2\sqrt x \ge 0\) và \(\sqrt x + 3 > 0\). Do đó \(P \ge 0\) với mọi \(x \ge 0\).
Suy ra \(\sqrt P \) xác định.
Ta có \(P \le \sqrt P \)
\(P - \sqrt P \le 0\)
\(\sqrt P (\sqrt P - 1) \le 0\)
mà \(\sqrt P \ge 0\) nên \(\sqrt P - 1 \le 0\)
Suy ra \(\sqrt P \le 1\)
\(P \le 1\)
\(\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} \le 1\)
\(2\sqrt x \le \sqrt x + 3\) (vì \(\sqrt x + 3 > 0\))
\(\sqrt x \le 3\)
\(x \le 9\)
Kết hợp điều kiện xác định, ta được: \(0 \le x \le 9\)
Vậy để \(P \le \sqrt P \) thì \(0 \le x \le 9\).
Lời giải
a) Thể tích một viên bi là:
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} \approx \frac{4}{3}.3,14.{\left( 2 \right)^3} \approx 33,5\](cm3)
Vậy thể tích một viên bi khoảng 33,5 cm3
b) Thể tích của 5 viên bi bằng thể tích của phần nước dâng lên trong bình trụ.
Thể tích phần nước dâng lên là: \[V = 5.\frac{4}{3}\pi {R^3} = 5.\frac{4}{3}.\pi .{\left( 2 \right)^3} = \frac{{160\pi }}{3}\](cm3)
Bán kính đáy của một cốc nước hình trụ là: \(8:2 = 4\)cm
Chiều cao của mực nước dâng lên là (cm)
Lời giải

a) Chứng minh bốn điểm S, A, O, H cùng thuộc một đường tròn.
Ta có: \(OA \bot AS\) (vì \(SA\) là tiếp tuyến của (O)\( \Rightarrow \widehat {SAO} = 90^\circ \)
\( \Rightarrow \Delta SAO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(SO\)
\( \Rightarrow S,A,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(SO\) (1)
Ta có: \(OH \bot BC\)\( \Rightarrow \widehat {SHO} = 90^\circ \)
\( \Rightarrow \Delta SHO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(SO\)
\( \Rightarrow S,H,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(SO\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: bốn điểm \(S,O,H,A\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(SO\)

a) Kẻ đường kính AK của (O). Tia SO cắt đường thẳng KC tại P. Chứng minh \(\widehat {SHA} = \widehat {POK}\) và \(PK.CH = AB.OK\).
b1) Ta có \(\widehat {SOA} = \widehat {POK}\)(hai góc đối đỉnh)
Xét đường tròn đường kính \(SO\) có :
\(\widehat {AOS} = \widehat {AHB}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AS\))
Lại có \(\widehat {SOA} = \widehat {POK}\)(hai góc đối đỉnh)
Suy ra \(\widehat {SHA} = \widehat {POK}\)
b2) Xét \(\left( O \right)\)có \(\widehat {ABC} = \widehat {AKC}\)(2 góc nội tiếp cùng chắn )
Chứng minh \(\Delta ABH \sim \Delta PKO(g - g)\)
Suy ra \(\frac{{AB}}{{PK}} = \frac{{BH}}{{OK}}\,\,\,m\`a \,\,\,BH = CH\)
\( \to AB.OK = PK.CH\)
c) Gọi D là giao điểm của AP với (O) (D khác A). Q là giao điểm của DC và BK, I là giao điểm của BC và DK. Tiếp tuyến tại B của (O) cắt SA tại J. Chứng minh \(QI\,{\rm{//}}\,BJ\).

\(\Delta ABH \sim \Delta PKO(g - g)\)
\( \Rightarrow \Delta ABC \sim \Delta PKA\)(bổ đề trung tuyến)
\( \Rightarrow \)\(\widehat {DAB} = 90^\circ \)
\( \Rightarrow \) \(BADK\) là hình chữ nhật
\( \Rightarrow \)\(B,O,D\)thẳng hàng
\( \Rightarrow \)\(\widehat {BKD} = 90^\circ \)
Xét \(\Delta BDQ\) có \(DK,BC\) là đường cao
\( \Rightarrow \) \(QI \bot BD\)
Mà \(JB \bot BD\) (\(JB\)là tiếp tuyến của (O)
\( \Rightarrow \) \(JB//QI\)
Lời giải
Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\left( {m,0 < x \le 4} \right)\).
Chiều dài của hình chữ nhật là \(2y\left( {m,y > 0} \right)\).
Xét \(\Delta ONP\) vuông tại \[P\] ta có
\({x^2} + {y^2} = 16\)
Suy ra \(y = \sqrt {16 - {x^2}} \)
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
\({S_{MNPQ}} = x \cdot 2 \cdot \sqrt {16 - {x^2}} = 2 \cdot x \cdot \sqrt {16 - {x^2}} .\)
Áp dụng BĐT Cauchuy, ta có:
\(S \le 2 \cdot \frac{{{x^2} + 16 - {x^2}}}{2} = 16\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = \sqrt {16 - {x^2}} \)
Nên \[{x^2} = 16 - {x^2}\]
Suy ra \(x = 2\sqrt 2 \)
Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật là 16 (đvdt).
Đoạn văn 2
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 3/9 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
