khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 76 Lưu

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{2\sqrt x  + 8}}\) và \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}} - \frac{{x + 12\sqrt x }}{{x - 16}}\) với \(x \ge 0;x \ne 16\).

1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 4\).

2) Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}}\).

3) Cho \(P = \frac{B}{A}\). Tìm tất cả các giá trị của \[x\] để \(P \le \sqrt P \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay \(x = 4\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \(A\), ta có:

\(A = \frac{{\sqrt 4  + 3}}{{2\sqrt 4  + 8}} = \frac{{2 + 3}}{{2 \cdot 2 + 8}} = \frac{5}{{4 + 8}} = \frac{5}{{12}}\)

Vậy \(x = 4\) thì \(A = \frac{5}{{12}}\).

2) Với \(x \ge 0;x \ne 16\), ta có:

\(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}} - \frac{{x + 12\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{2\sqrt x (\sqrt x  + 4) - (x + 12\sqrt x )}}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{2x + 8\sqrt x  - x - 12\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{x - 4\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x  - 4)}}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}}\) (đpcm)

3) Ta có \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}}:\frac{{\sqrt x  + 3}}{{2\sqrt x  + 8}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}} \cdot \frac{{2(\sqrt x  + 4)}}{{\sqrt x  + 3}} = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\)

Với \(x \ge 0\), ta có \(2\sqrt x  \ge 0\) và \(\sqrt x  + 3 > 0\). Do đó \(P \ge 0\) với mọi \(x \ge 0\).

Suy ra \(\sqrt P \) xác định.

Ta có \(P \le \sqrt P \)

\(P - \sqrt P  \le 0\)

\(\sqrt P (\sqrt P  - 1) \le 0\)

mà \(\sqrt P  \ge 0\) nên \(\sqrt P  - 1 \le 0\)

Suy ra \(\sqrt P  \le 1\)

\(P \le 1\)

\(\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} \le 1\)

\(2\sqrt x  \le \sqrt x  + 3\) (vì \(\sqrt x  + 3 > 0\))

\(\sqrt x  \le 3\)

\(x \le 9\)

Kết hợp điều kiện xác định, ta được: \(0 \le x \le 9\)

Vậy để \(P \le \sqrt P \) thì \(0 \le x \le 9\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi vận tốc xe tải là \(x\) (km/h), \(x > 0\)

Vận tốc xe con là  \(x + 5\) (km/h)

Thời gian xe tải đi là \(\frac{{270}}{x}\)  (giờ)

Thời gian xe con đi là \(\frac{{270}}{{x + 5}}\)  (giờ)

Vì xe con đi sau xe tải \(45\)phút = \(\frac{3}{4}\), hai xe đến B cùng một lúc nên ta có phương trình

\(\frac{{270}}{x} - \frac{{270}}{{x + 10}} = \frac{3}{4}\)

Đưa về phương trình \({x^2} + 5x - 1800 = 0\)

\(\left( {x + 45} \right)\left( {x - 40} \right) = 0\)

Phương trình có hai nghiệm \(x =  - 45;x = 40\,\,\)

Đối chiếu điều kiện ta được \(x = 40\,\,\)

Vận tốc của xe tải là \(40\,\,km/h\), vận tốc của xe con là \(45\,\,km/h\)

Lời giải

Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\left( {m,0 < x \le 4} \right)\).

Chiều dài của hình chữ nhật là \(2y\left( {m,y > 0} \right)\).

Xét \(\Delta ONP\) vuông tại \[P\] ta có

\({x^2} + {y^2} = 16\)

Suy ra \(y = \sqrt {16 - {x^2}} \)

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

\({S_{MNPQ}} = x \cdot 2 \cdot \sqrt {16 - {x^2}}  = 2 \cdot x \cdot \sqrt {16 - {x^2}} .\)

Áp dụng BĐT Cauchuy, ta có:

\(S \le 2 \cdot \frac{{{x^2} + 16 - {x^2}}}{2} = 16\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = \sqrt {16 - {x^2}} \)

Nên \[{x^2} = 16 - {x^2}\]

Suy ra \(x = 2\sqrt 2 \)

Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật là 16 (đvdt).