khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 14 Lưu

(1,5 điểm)

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x  + 3}}{{2\sqrt x  + 8}}\) và \(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}} - \frac{{x + 12\sqrt x }}{{x - 16}}\) với \(x \ge 0;x \ne 16\).

1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 4\).

2) Chứng minh rằng \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}}\).

3) Cho \(P = \frac{B}{A}\). Tìm tất cả các giá trị của \[x\] để \(P \le \sqrt P \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay \(x = 4\) (thỏa mãn điều kiện xác định) vào biểu thức \(A\), ta có:

\(A = \frac{{\sqrt 4  + 3}}{{2\sqrt 4  + 8}} = \frac{{2 + 3}}{{2 \cdot 2 + 8}} = \frac{5}{{4 + 8}} = \frac{5}{{12}}\)

Vậy \(x = 4\) thì \(A = \frac{5}{{12}}\).

2) Với \(x \ge 0;x \ne 16\), ta có:

\(B = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  - 4}} - \frac{{x + 12\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{2\sqrt x (\sqrt x  + 4) - (x + 12\sqrt x )}}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{2x + 8\sqrt x  - x - 12\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{x - 4\sqrt x }}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x (\sqrt x  - 4)}}{{(\sqrt x  - 4)(\sqrt x  + 4)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}}\) (đpcm)

3) Ta có \(P = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}}:\frac{{\sqrt x  + 3}}{{2\sqrt x  + 8}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 4}} \cdot \frac{{2(\sqrt x  + 4)}}{{\sqrt x  + 3}} = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}\)

Với \(x \ge 0\), ta có \(2\sqrt x  \ge 0\) và \(\sqrt x  + 3 > 0\). Do đó \(P \ge 0\) với mọi \(x \ge 0\).

Suy ra \(\sqrt P \) xác định.

Ta có \(P \le \sqrt P \)

\(P - \sqrt P  \le 0\)

\(\sqrt P (\sqrt P  - 1) \le 0\)

mà \(\sqrt P  \ge 0\) nên \(\sqrt P  - 1 \le 0\)

Suy ra \(\sqrt P  \le 1\)

\(P \le 1\)

\(\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}} \le 1\)

\(2\sqrt x  \le \sqrt x  + 3\) (vì \(\sqrt x  + 3 > 0\))

\(\sqrt x  \le 3\)

\(x \le 9\)

Kết hợp điều kiện xác định, ta được: \(0 \le x \le 9\)

Vậy để \(P \le \sqrt P \) thì \(0 \le x \le 9\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi vận tốc xe tải là \(x\) (km/h), \(x > 0\)

Vận tốc xe con là  \(x + 5\) (km/h)

Thời gian xe tải đi là \(\frac{{270}}{x}\)  (giờ)

Thời gian xe con đi là \(\frac{{270}}{{x + 5}}\)  (giờ)

Vì xe con đi sau xe tải \(45\)phút = \(\frac{3}{4}\), hai xe đến B cùng một lúc nên ta có phương trình

\(\frac{{270}}{x} - \frac{{270}}{{x + 10}} = \frac{3}{4}\)

Đưa về phương trình \({x^2} + 5x - 1800 = 0\)

\(\left( {x + 45} \right)\left( {x - 40} \right) = 0\)

Phương trình có hai nghiệm \(x =  - 45;x = 40\,\,\)

Đối chiếu điều kiện ta được \(x = 40\,\,\)

Vận tốc của xe tải là \(40\,\,km/h\), vận tốc của xe con là \(45\,\,km/h\)

Lời giải

\( \Rightarrow \) \(QI \bot BD\)   Mà \(JB \bot BD\) (\(JB\)là tiếp tuyến của (O) (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm S, A, O, H cùng thuộc một đường tròn.

Ta có: \(OA \bot AS\) (vì \(SA\) là tiếp tuyến của (O)\( \Rightarrow \widehat {SAO} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \Delta SAO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(SO\)

\( \Rightarrow S,A,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(SO\) (1)

Ta có: \(OH \bot BC\)\( \Rightarrow \widehat {SHO} = 90^\circ \)

\( \Rightarrow \Delta SHO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(SO\)

\( \Rightarrow S,H,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(SO\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: bốn điểm \(S,O,H,A\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(SO\)

 

\( \Rightarrow \) \(QI \bot BD\)   Mà \(JB \bot BD\) (\(JB\)là tiếp tuyến của (O) (ảnh 2)

a)       Kẻ đường kính AK của (O). Tia SO cắt đường thẳng KC tại P. Chứng minh \(\widehat {SHA} = \widehat {POK}\) và \(PK.CH = AB.OK\).

b1) Ta có  \(\widehat {SOA} = \widehat {POK}\)(hai góc đối đỉnh)

Xét đường tròn đường kính \(SO\) có :

\(\widehat {AOS} = \widehat {AHB}\)(hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AS\))

Lại có  \(\widehat {SOA} = \widehat {POK}\)(hai góc đối đỉnh)

Suy ra \(\widehat {SHA} = \widehat {POK}\)

b2) Xét \(\left( O \right)\)có \(\widehat {ABC} = \widehat {AKC}\)(2 góc nội tiếp cùng chắn )

Chứng minh \(\Delta ABH \sim \Delta PKO(g - g)\)

Suy ra \(\frac{{AB}}{{PK}} = \frac{{BH}}{{OK}}\,\,\,m\`a \,\,\,BH = CH\)

\( \to AB.OK = PK.CH\)

c) Gọi D là giao điểm của AP với (O) (D khác A). Q là giao điểm của DC và BK, I là giao điểm của BC và DK. Tiếp tuyến tại B của (O) cắt SA tại J. Chứng minh \(QI\,{\rm{//}}\,BJ\).

\( \Rightarrow \) \(QI \bot BD\)   Mà \(JB \bot BD\) (\(JB\)là tiếp tuyến của (O) (ảnh 3)

\(\Delta ABH \sim \Delta PKO(g - g)\)

\( \Rightarrow \Delta ABC \sim \Delta PKA\)(bổ đề trung tuyến)

 ACB^=PAK^màBCK^=BAK^=12sdBKACB^  +BCK^=PAK^+BAK^PAB^=90°

\( \Rightarrow \)\(\widehat {DAB} = 90^\circ \) 

\( \Rightarrow \) \(BADK\) là hình chữ nhật

\( \Rightarrow \)\(B,O,D\)thẳng hàng

\( \Rightarrow \)\(\widehat {BKD} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta BDQ\) có \(DK,BC\) là đường cao 

\( \Rightarrow \) \(QI \bot BD\) 

Mà \(JB \bot BD\) (\(JB\)là tiếp tuyến của (O)

\( \Rightarrow \) \(JB//QI\)