(1,5 điểm)
Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 thi khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn Toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau :
Điểm
\(\)\(\left[ {0;2} \right)\)
\(\left[ {2;4} \right)\)
\(\left[ {4;6} \right)\)
\(\left[ {6;8} \right)\)
\(\left[ {8;10} \right)\)
Tần số tương đối
\(6\% \)
\[14\% \]
\[35\% \]
\[30\% \]
\[15\% \]
a) Xác định tần số tương đối của nhóm\(\left[ {6;8} \right)\)
b) Biết số học sinh đạt điểm giỏi (từ \[8\] điểm trở lên) là \[60\] học sinh. Tính số học sinh khối 9 của trường THCS đó.
Một trường THCS tổ chức cho học sinh khối 9 thi khảo sát (100% học sinh tham gia thi). Nhà trường thống kê điểm thi môn Toán trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau :
|
Điểm |
\(\)\(\left[ {0;2} \right)\) |
\(\left[ {2;4} \right)\) |
\(\left[ {4;6} \right)\) |
\(\left[ {6;8} \right)\) |
\(\left[ {8;10} \right)\) |
|
Tần số tương đối |
\(6\% \) |
\[14\% \] |
\[35\% \] |
\[30\% \] |
\[15\% \] |
a) Xác định tần số tương đối của nhóm\(\left[ {6;8} \right)\)
b) Biết số học sinh đạt điểm giỏi (từ \[8\] điểm trở lên) là \[60\] học sinh. Tính số học sinh khối 9 của trường THCS đó.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tần số tương đối của nhóm\(\left[ {6;8} \right)\)là \[30\% \]
b) Số học sinh đạt điểm giỏi (từ \[8\] điểm trở lên) là \[60\] học sinh chiếm tỉ số phần trăm là \[15\% \]
Số học sinh khối 9 của trường THCS đó là \[60:15\% = 400\] học sinh
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một hộp chứa \(25\) viên bi cùng loại được đánh số từ \(1\) đến\(25\), hai viên bi khác nhau thì đánh số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Tính xác suất của biến cố A: “Viên bi lấy ra được đánh số chính phương”.
Có \(25\)kết quả có thể xảy ra là viên bi đánh số \(1;2;3;4;...;25\)
Các kết quả có thể xảy ra là đồng khả năng
Có \(4\) kết quả thuận lợi cho biến cố A là viên bi đánh số \(4;9;16;25\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi vận tốc xe tải là \(x\) (km/h), \(x > 0\)
Vận tốc xe con là \(x + 5\) (km/h)
Thời gian xe tải đi là \(\frac{{270}}{x}\) (giờ)
Thời gian xe con đi là \(\frac{{270}}{{x + 5}}\) (giờ)
Vì xe con đi sau xe tải \(45\)phút = \(\frac{3}{4}\), hai xe đến B cùng một lúc nên ta có phương trình
\(\frac{{270}}{x} - \frac{{270}}{{x + 10}} = \frac{3}{4}\)
Đưa về phương trình \({x^2} + 5x - 1800 = 0\)
\(\left( {x + 45} \right)\left( {x - 40} \right) = 0\)
Phương trình có hai nghiệm \(x = - 45;x = 40\,\,\)
Đối chiếu điều kiện ta được \(x = 40\,\,\)
Vận tốc của xe tải là \(40\,\,km/h\), vận tốc của xe con là \(45\,\,km/h\)
Lời giải
Gọi chiều rộng của hình chữ nhật là \(x\left( {m,0 < x \le 4} \right)\).
Chiều dài của hình chữ nhật là \(2y\left( {m,y > 0} \right)\).
Xét \(\Delta ONP\) vuông tại \[P\] ta có
\({x^2} + {y^2} = 16\)
Suy ra \(y = \sqrt {16 - {x^2}} \)
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
\({S_{MNPQ}} = x \cdot 2 \cdot \sqrt {16 - {x^2}} = 2 \cdot x \cdot \sqrt {16 - {x^2}} .\)
Áp dụng BĐT Cauchuy, ta có:
\(S \le 2 \cdot \frac{{{x^2} + 16 - {x^2}}}{2} = 16\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = \sqrt {16 - {x^2}} \)
Nên \[{x^2} = 16 - {x^2}\]
Suy ra \(x = 2\sqrt 2 \)
Vậy diện tích lớn nhất của hình chữ nhật là 16 (đvdt).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
