Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội) Tháng 2 có đáp án
152 người thi tuần này 4.6 152 lượt thi 6 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
1 |
Thay \(x = 1\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = 3\) Vậy với \(x = 1\) thì \(A = 3.\) |
|
2 |
\(B = \frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x - 6}}{{x - 4}} = \frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\) |
|
\(B = \frac{{\sqrt x + 2 + \sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{2\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\) |
|
|
\(B = \frac{{2\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{2}{{\sqrt x + 2}}\) |
|
|
3 |
\(A + B = \frac{{2\sqrt x + 9}}{{\sqrt x + 2}} = 2 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}}\) Dễ thấy \(A + B > 2\) nên \(A + B \ge 3\) (vì \(A + B\) nhận giá trị nguyên) |
|
Vậy \(A + B\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất là \(3\) khi \(x = 9.\) |
Lời giải
|
Gọi x là số lượng hàng hóa đặt mỗi lần (x > 0) Vì hàng tồn kho luôn giảm dần từ x sản phẩm đến 0 sản phẩm nên chi phí lưu kho là \(\frac{{x + 0}}{2} \cdot 2 = x\) (USD) Chi phí đặt hàng của cửa hàng là \(\frac{{1000}}{x} \cdot 50 = \frac{{50000}}{x}\) (USD) Tổng chi phí của cửa hàng là: \(T = x + \frac{{50000}}{x}\) (USD). Chứng minh và áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có \(T \ge 200\sqrt 5 \). Dấu = xảy ra khi \(x = 100\sqrt 5 \approx 224\). Vậy số lượng hàng hóa cần đặt mỗi lần là khoảng 224 sản phẩm để tối thiểu hóa tổng chi phí. |
Đoạn văn 1
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi \[x,\,\,y\] (học sinh) là số học sinh lớp 9 của trường A và trường B dự thi vào lớp 10 \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\,\,x,\,\,y < 980} \right)\).
Vì hai trường A và B có tổng số 980 học sinh lớp 9 dự thi vào lớp 10 nên ta có phương trình: \[x + y = 980\] (1)
Số học sinh của trường A thi đỗ vào lớp 10 là 80%.x = 0,8x (học sinh).
Số học sinh của trường B thi đỗ vào lớp 10 là 90%.x = 0,9x (học sinh).
Vì cả hai trường có 832 học sinh đã trúng tuyển nên ta có phương trình:
\[0,8x + 0,9y = 832\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 980\\0,8x + 0,9y = 832\end{array} \right.\].
Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 500\\y = 480\end{array} \right.\] (TMĐK).
Vậy số học sinh lớp 9 của trường A và trường B dự thi vào lớp 10 lần lượt là 500 học sinh và 480 học sinh.Lời giải
|
2 |
Gọi số người dự kiến tham gia trồng cây ban đầu của ban tổ chức là \(x\) (người) \(x > 4,x \in {\mathbb{N}^*}\) |
|
Theo dự định, mỗi người phải trồng số cây là \(\frac{{120}}{x}\)(cây). Sau khi giảm đi \(4\)người thì mỗi người phải trồng số cây là \(\frac{{120}}{{x - 4}}\)(cây). |
|
|
Theo bài ra, ta có phương trình: \[\frac{{120}}{{x - 4}} - \frac{{120}}{x} = 1\] |
|
|
|
Giải phương trình ta được \(x = - 20\) (loại) hoặc \(x = 24\) (TMĐK) |
|
Đối chiếu điều kiện của \(x\), ta được \(x = 24\). Vậy lúc đầu ban tổ chức dự kiến có 24 người tham gia trồng cây |
Đoạn văn 2
(4,0 điểm)
Lời giải
|
1 |
a) Diện tích mặt bàn là: \({S_1} \approx 3,14 \cdot {0,6^2} \approx 1,13\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\) |
|
b) Diện tích hình chữ nhật phải nới thêm vào là: \({S_2} = 2{S_1} \approx 2,26\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\). |
|
|
Kích thước còn lại của hình chữ nhật là: \(2,26:1,2 \approx 1,88\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\) |
Lời giải
|
2 |
|
|
a) Chứng minh tứ giác \[MAOC\] nội tiếp.
Xét \[\left( O \right)\] có: \[MA,{\rm{ }}MC\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {MAO} = \widehat {MCO} = 90^\circ \] Suy ra hai tam giác vuông \[MAO\] và \[MCO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AO.\] Do đó, bốn điểm \[M,\,\,C,\,\,A,\,\,O\] thuộc đường tròn đường kính \[AO.\] Vậy tứ giác \[MAOC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AO.\] |
|
|
b1) Chứng minh: \[M{C^2} = MH \cdot MO\] Chứng minh: \[OM \bot AC.\] |
|
|
Xét \[\Delta MCO\] và \[\Delta MHC\] có: \[\widehat {CMH}\] chung; Do đó (g.g). |
|
|
Suy ra \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MC}}\] (tỉ lệ tương ứng) nên \[M{C^2} = MH \cdot MO\]. |
|
|
b2) Chứng minh: \[\Delta MDH\] đồng dạng với \[\Delta MOB\]. Ta có \[M{C^2} = MH \cdot MO\]. Mà \[MC = MA\] nên \[M{A^2} = MH \cdot MO\] (1) |
|
|
Chứng minh \[\Delta ADB\] vuông tại \[D\]. |
|
|
Xét \[\Delta MAB\] vuông tại A có \[AD \bot MB\] nên \[M{A^2} = MD \cdot MB\] (2) Từ (1) và (2) suy ra \[MD \cdot MB = MH \cdot MO\]. |
|
|
Chứng minh được (c.g.c) |
|
|
c) Gọi \[K\] là trung điểm đoạn thẳng \[BD.\] Tiếp tuyến tại \[B\] của \[\left( O \right)\] cắt tia \[OK\] tại \[E.\] Chứng minh: Ba điểm \[A,\,\,C,\,\,E\] thẳng hàng. Xét \[\Delta ODB\] cân tại \[O\] có \[OK\] là đường trung tuyến nên \[OK\] cũng là đường cao của \[\Delta ODB\] suy ra \[OK\] vuông góc với BD tại K. Xét \[\Delta OBE\] vuông tại \[B\] có \[BK \bot OE\] nên \[O{B^2} = OK \cdot OE.\] Mà \[O{A^2} = OH \cdot OM\] và \[OA = OB = R\]. Suy ra \[OK \cdot OE = OH \cdot OM\] nên \[\frac{{OH}}{{OK}} = \frac{{OE}}{{OM}}\]. Do đó (c.g.c). |
|
|
Suy ra \[\widehat {OHE} = \widehat {OKM}\] (hai cạnh tương ứng). Mà \[\widehat {OKM} = 90^\circ \] nên \[\widehat {OHE} = 90^\circ \] suy ra \[HE\] vuông góc với \[OM\] tại \[H\]. Mà \[AC\] vuông góc với \[OM\] tại \[H\] nên ba điểm \[A,\,\,C,\,\,E\] thẳng hàng. |

