khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/04/2026 425 Lưu

(2,5 điểm)

Hai trường A; B có tổng số 980 học sinh lớp 9 dự thi vào lớp 10, kết quả có 832 học sinh đã trúng tuyển. Tính riêng tỉ lệ đỗ thì trường A đạt \(80{\rm{\% }}\), trường B đạt \(90{\rm{\% }}\). Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh lớp 9 dự thi vào lớp 10?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \[x,\,\,y\] (học sinh) là số học sinh lớp 9 của trường A và trường B dự thi vào lớp 10 \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\,\,x,\,\,y < 980} \right)\).

Vì hai trường A và B có tổng số 980 học sinh lớp 9 dự thi vào lớp 10 nên ta có phương trình: \[x + y = 980\] (1)

Số học sinh của trường A thi đỗ vào lớp 10 là 80%.x = 0,8x (học sinh).

Số học sinh của trường B thi đỗ vào lớp 10 là 90%.x = 0,9x (học sinh).

Vì cả hai trường có 832 học sinh đã trúng tuyển nên ta có phương trình:

\[0,8x + 0,9y = 832\]   (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 980\\0,8x + 0,9y = 832\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 500\\y = 480\end{array} \right.\] (TMĐK).

Vậy số học sinh lớp 9 của trường A và trường B dự thi vào lớp 10 lần lượt là 500 học sinh và 480 học sinh.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho phương trình bậc hai: \[{x^2} - 2x - 2 = 0\]. Tìm a để phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} + \frac{a}{{{x_1} + {x_2}}} = 6\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

2

Gọi  số người dự kiến tham gia trồng cây ban đầu của ban tổ chức là \(x\) (người) \(x > 4,x \in {\mathbb{N}^*}\)

Theo dự định, mỗi người phải trồng số cây  là \(\frac{{120}}{x}\)(cây).

Sau khi giảm đi \(4\)người thì mỗi người phải trồng số cây là \(\frac{{120}}{{x - 4}}\)(cây).

Theo bài ra, ta có phương trình: \[\frac{{120}}{{x - 4}} - \frac{{120}}{x} = 1\]

 

Giải phương trình ta được \(x =  - 20\) (loại) hoặc \(x = 24\) (TMĐK)

Đối chiếu điều kiện của \(x\), ta được \(x = 24\).

Vậy lúc đầu ban tổ chức dự kiến có 24 người tham gia trồng cây

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi x là số lượng hàng hóa đặt mỗi lần (x > 0)

Vì hàng tồn kho luôn giảm dần từ x sản phẩm đến 0 sản phẩm nên chi phí lưu kho là

\(\frac{{x + 0}}{2} \cdot 2 = x\) (USD)

Chi phí đặt hàng của cửa hàng là \(\frac{{1000}}{x} \cdot 50 = \frac{{50000}}{x}\) (USD)

Tổng chi phí của cửa hàng là: \(T = x + \frac{{50000}}{x}\) (USD).

Chứng minh và áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có \(T \ge 200\sqrt 5 \).

Dấu = xảy ra khi \(x = 100\sqrt 5  \approx 224\).

Vậy số lượng hàng hóa cần đặt mỗi lần là khoảng 224 sản phẩm để tối thiểu hóa tổng chi phí.

Lời giải

1

a) Diện tích mặt bàn là: \({S_1} \approx 3,14 \cdot {0,6^2} \approx 1,13\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

b) Diện tích hình chữ nhật phải nới thêm vào là: \({S_2} = 2{S_1} \approx 2,26\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Kích thước còn lại của hình chữ nhật là: \(2,26:1,2 \approx 1,88\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP