Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Ngô Gia Tự (Hà Nội) Tháng 2 có đáp án
4.6 0 lượt thi 6 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Hà Đông (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Tây Mỗ 3 (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 THCS Đống Đa (Hà Nội) Tháng 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
1 |
Thay \(x = 1\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = 3\) Vậy với \(x = 1\) thì \(A = 3.\) |
|
2 |
\(B = \frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x - 6}}{{x - 4}} = \frac{1}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\) |
|
\(B = \frac{{\sqrt x + 2 + \sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} = \frac{{2\sqrt x - 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\) |
|
|
\(B = \frac{{2\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{2}{{\sqrt x + 2}}\) |
|
|
3 |
\(A + B = \frac{{2\sqrt x + 9}}{{\sqrt x + 2}} = 2 + \frac{5}{{\sqrt x + 2}}\) Dễ thấy \(A + B > 2\) nên \(A + B \ge 3\) (vì \(A + B\) nhận giá trị nguyên) |
|
Vậy \(A + B\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất là \(3\) khi \(x = 9.\) |
Lời giải
|
Gọi x là số lượng hàng hóa đặt mỗi lần (x > 0) Vì hàng tồn kho luôn giảm dần từ x sản phẩm đến 0 sản phẩm nên chi phí lưu kho là \(\frac{{x + 0}}{2} \cdot 2 = x\) (USD) Chi phí đặt hàng của cửa hàng là \(\frac{{1000}}{x} \cdot 50 = \frac{{50000}}{x}\) (USD) Tổng chi phí của cửa hàng là: \(T = x + \frac{{50000}}{x}\) (USD). Chứng minh và áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có \(T \ge 200\sqrt 5 \). Dấu = xảy ra khi \(x = 100\sqrt 5 \approx 224\). Vậy số lượng hàng hóa cần đặt mỗi lần là khoảng 224 sản phẩm để tối thiểu hóa tổng chi phí. |
Đoạn văn 1
(2,5 điểm)
Lời giải
Gọi \[x,\,\,y\] (học sinh) là số học sinh lớp 9 của trường A và trường B dự thi vào lớp 10 \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\,\,x,\,\,y < 980} \right)\).
Vì hai trường A và B có tổng số 980 học sinh lớp 9 dự thi vào lớp 10 nên ta có phương trình: \[x + y = 980\] (1)
Số học sinh của trường A thi đỗ vào lớp 10 là 80%.x = 0,8x (học sinh).
Số học sinh của trường B thi đỗ vào lớp 10 là 90%.x = 0,9x (học sinh).
Vì cả hai trường có 832 học sinh đã trúng tuyển nên ta có phương trình:
\[0,8x + 0,9y = 832\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 980\\0,8x + 0,9y = 832\end{array} \right.\].
Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 500\\y = 480\end{array} \right.\] (TMĐK).
Vậy số học sinh lớp 9 của trường A và trường B dự thi vào lớp 10 lần lượt là 500 học sinh và 480 học sinh.Lời giải
|
2 |
Gọi số người dự kiến tham gia trồng cây ban đầu của ban tổ chức là \(x\) (người) \(x > 4,x \in {\mathbb{N}^*}\) |
|
Theo dự định, mỗi người phải trồng số cây là \(\frac{{120}}{x}\)(cây). Sau khi giảm đi \(4\)người thì mỗi người phải trồng số cây là \(\frac{{120}}{{x - 4}}\)(cây). |
|
|
Theo bài ra, ta có phương trình: \[\frac{{120}}{{x - 4}} - \frac{{120}}{x} = 1\] |
|
|
|
Giải phương trình ta được \(x = - 20\) (loại) hoặc \(x = 24\) (TMĐK) |
|
Đối chiếu điều kiện của \(x\), ta được \(x = 24\). Vậy lúc đầu ban tổ chức dự kiến có 24 người tham gia trồng cây |
Đoạn văn 2
(4,0 điểm)
Lời giải
|
1 |
a) Diện tích mặt bàn là: \({S_1} \approx 3,14 \cdot {0,6^2} \approx 1,13\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\) |
|
b) Diện tích hình chữ nhật phải nới thêm vào là: \({S_2} = 2{S_1} \approx 2,26\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\). |
|
|
Kích thước còn lại của hình chữ nhật là: \(2,26:1,2 \approx 1,88\,\,{\rm{(m)}}{\rm{.}}\) |
Lời giải
|
2 |
|
|
a) Chứng minh tứ giác \[MAOC\] nội tiếp.
Xét \[\left( O \right)\] có: \[MA,{\rm{ }}MC\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {MAO} = \widehat {MCO} = 90^\circ \] Suy ra hai tam giác vuông \[MAO\] và \[MCO\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AO.\] Do đó, bốn điểm \[M,\,\,C,\,\,A,\,\,O\] thuộc đường tròn đường kính \[AO.\] Vậy tứ giác \[MAOC\] nội tiếp đường tròn đường kính \[AO.\] |
|
|
b1) Chứng minh: \[M{C^2} = MH \cdot MO\] Chứng minh: \[OM \bot AC.\] |
|
|
Xét \[\Delta MCO\] và \[\Delta MHC\] có: \[\widehat {CMH}\] chung; Do đó (g.g). |
|
|
Suy ra \[\frac{{MC}}{{MH}} = \frac{{MO}}{{MC}}\] (tỉ lệ tương ứng) nên \[M{C^2} = MH \cdot MO\]. |
|
|
b2) Chứng minh: \[\Delta MDH\] đồng dạng với \[\Delta MOB\]. Ta có \[M{C^2} = MH \cdot MO\]. Mà \[MC = MA\] nên \[M{A^2} = MH \cdot MO\] (1) |
|
|
Chứng minh \[\Delta ADB\] vuông tại \[D\]. |
|
|
Xét \[\Delta MAB\] vuông tại A có \[AD \bot MB\] nên \[M{A^2} = MD \cdot MB\] (2) Từ (1) và (2) suy ra \[MD \cdot MB = MH \cdot MO\]. |
|
|
Chứng minh được (c.g.c) |
|
|
c) Gọi \[K\] là trung điểm đoạn thẳng \[BD.\] Tiếp tuyến tại \[B\] của \[\left( O \right)\] cắt tia \[OK\] tại \[E.\] Chứng minh: Ba điểm \[A,\,\,C,\,\,E\] thẳng hàng. Xét \[\Delta ODB\] cân tại \[O\] có \[OK\] là đường trung tuyến nên \[OK\] cũng là đường cao của \[\Delta ODB\] suy ra \[OK\] vuông góc với BD tại K. Xét \[\Delta OBE\] vuông tại \[B\] có \[BK \bot OE\] nên \[O{B^2} = OK \cdot OE.\] Mà \[O{A^2} = OH \cdot OM\] và \[OA = OB = R\]. Suy ra \[OK \cdot OE = OH \cdot OM\] nên \[\frac{{OH}}{{OK}} = \frac{{OE}}{{OM}}\]. Do đó (c.g.c). |
|
|
Suy ra \[\widehat {OHE} = \widehat {OKM}\] (hai cạnh tương ứng). Mà \[\widehat {OKM} = 90^\circ \] nên \[\widehat {OHE} = 90^\circ \] suy ra \[HE\] vuông góc với \[OM\] tại \[H\]. Mà \[AC\] vuông góc với \[OM\] tại \[H\] nên ba điểm \[A,\,\,C,\,\,E\] thẳng hàng. |

