Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2022 - 2023 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
38 người thi tuần này 4.6 289 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Cao Thắng (An Hải) có đáp án
Đề tham khảo tuyển sinh Toán vào 10 năm 2026 Đà Nẵng - THCS Lê Độ (Sơn Trà) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 UBND huyện Thanh Trì (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2025 THCS Ngọc Thụy (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 UBND huyện Thạch Thất có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
1) |
Tính giá trị của biểu thức \[A\] khi \[x = 9\]. |
|
Thay \(x = 9\) (TMĐK) vào biểu thức \(A\), ta có: \(A = \frac{{3\sqrt 9 }}{{\sqrt 9 + 2}} = \frac{{3.3}}{{3 + 2}} = \frac{9}{5}\). |
|
|
2) |
Chứng minh \[B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\]. |
|
Với \[x \ge 0,x \ne 4\] ta có: \[B = \frac{{x + 4}}{{x - 4}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\] \( = \frac{{x + 4}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}}\) \( = \frac{{x + 4 - 2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\) \( = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\). |
|
|
3) |
Tìm số nguyên dương \(x\) lớn nhất thỏa mãn \(A - B < \frac{3}{2}\). |
|
Với \[x \ge 0,x \ne 4\] ta có: \[A - B = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} = \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\]. \(A - B < \frac{3}{2}\) \( \Leftrightarrow \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} < \frac{3}{2}\) \( \Leftrightarrow 4\sqrt x < 3\sqrt x + 6{\rm{ }}\left( {{\rm{v\`i }}x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x + 2 > 0} \right)\) \( \Leftrightarrow \sqrt x < 6\) \( \Leftrightarrow x < 36\) Kết hợp với điều kiện \[x \ge 0,x \ne 4\] ta có \(0 \le x < 36\), \(x \ne 4\) Mà \(x\) là số nguyên dương lớn nhất nên \(x = 35\). Vậy số nguyên dương \(x\) lớn nhất thỏa mãn \(A - B < \frac{3}{2}\) là \(x = 35\). |
Lời giải
Gọi vận tốc của xe máy khi di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(x\,\,\left( {\;{\rm{km/h}}} \right)\)\(\left( {x > 0} \right)\)
Vận tốc của ô tô là \(x + 20\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).
Vì quãng đường \(AB\) dài \(60\;{\rm{km}}\) nên:
+ Thời gian xe máy đi từ \(A\) đến \(B\) là \(\frac{{60}}{x}\) (giờ);
+ Thời gian ô tô đi từ \(A\) đến \(B\) là \(\frac{{60}}{{x + 20}}\) (giờ).
Đổi 30 phút \( = \frac{1}{2}\) (giờ).
Vì ô tô đến \({\rm{B}}\) sớm hơn xe máy \(\frac{1}{2}\) giờ nên ta có phương trình:
\(\frac{{60}}{x} - \frac{{60}}{{x + 20}} = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{30x + 1200 - 60x}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow 2.1200 = {x^2} + 20x\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 20x - 2400 = 0\).
\(\Delta ' = {10^2} - 1.\left( { - 2400} \right) = 2500 \Rightarrow \Delta ' > 0,\sqrt {\Delta '} = 50\).
Phương trình có hai nghiệm: \({x_1} = \frac{{ - 10 + 50}}{1} = 40;{x_2} = \frac{{ - 10 - 50}}{1} = - 60\).
Đối chiếu điều kiện ta được \(x = 40\).
Vậy vận tốc xe máy là \(40\;{\rm{km/h}}\) và vận tốc ô tô là \(60\;{\rm{km/h}}\).Lời giải
|
Diện tích bề mặt quả bóng hình cầu là: \(S = 4\pi {R^2} \approx 4.3,14.{(9,5)^2}\) Vậy \(S \approx 1133,54\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\). |
Lời giải
|
ĐK: \(y \ne - 2\). Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + \frac{{12}}{{y + 2}} = 5}\\{3x - \frac{4}{{y + 2}} = 2}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + \frac{{12}}{{y + 2}} = 5}\\{9x - \frac{{12}}{{y + 2}} = 6}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{11x = 11}\\{2x + \frac{{12}}{{y + 2}} = 5}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{\frac{{12}}{{y + 2}} = 3}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 2}\end{array}} \right.\) Đối chiếu điều kiện, ta được hệ phương trình có nghiệm là \((x;y) = (1;2)\). |
Lời giải
|
Chứng minh \((d)\) luôn cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt. |
|
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \((d)\) và parabol \((P)\): \({x^2} = 2x + {m^2} \Leftrightarrow {x^2} - 2x - {m^2} = 0{\rm{ }}\) \(\left( 1 \right)\) Ta có: \(\Delta ' = 1 + {m^2}\). Suy ra \(\Delta ' > 0\) với mọi giá trị của \(m\). Do đó phương trình \(\left( 1 \right)\) luôn có 2 nghiệm phân biệt. Vậy \((d)\) luôn cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt. |
|
Tìm tất cả giá trị của \(m\) để \((d)\) cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = - 3\). |
|
Vì \({x_1},{x_2}\) là hoành độ giao điểm của của đường thẳng \((d)\) và parabol \((P)\) nên \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\). Theo định lý Vi-ét, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1}{x_2} = - {m^2}}\end{array}} \right.\). Từ đó: \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = - 3\). \( \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} + 4 = 0\) Suy ra \(2 - {m^2} + 4 = 0\) \( \Leftrightarrow m = \pm \sqrt 6 \). Vậy để \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = - 3\) thì \(m = \pm \sqrt 6 \). |
Lời giải
|
Chứng minh tứ giác \(AMBH\) là tứ giác nội tiếp. |
|
|
|
Vì \(AM \bot BC \Rightarrow \widehat {AMB} = 90^\circ \). Vì \(AH \bot BE \Rightarrow \widehat {AHB} = 90^\circ \). Xét tứ giác \(AMBH\) có: \(\widehat {AMB} + \widehat {AHB} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \). Mà hai góc này ở vị trí đối nhau nên tứ giác \(AMBH\) là tứ giác nội tiếp. |
|
Chứng minh \(BC.BM = BH.BE\) và \(HM\) là tia phân giác của góc \(AHB\). |
|
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), có đường cao \(AM\) nên \(A{B^2} = BM.BC\) (1) (hệ thức lượng trong tam giác vuông). Xét \(\Delta ABE\) vuông tại \(A\), có đường cao \(AH\) nên \(A{B^2} = BH.BE\) (2) (hệ thức lượng trong tam giác vuông). Từ (1), (2) suy ra \(BC.BM = BH.BE\). Ta có: \(\widehat {AHM} = \widehat {ABM}\) (3) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(AM\) của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(AMBH\)). Ta có: \(\widehat {BHM} = \widehat {BAM}\)(hai góc cùng chắn cung \(BM\) của đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(AMBH\)). Vì \(\Delta AMB\) cân tại \(M \Rightarrow \widehat {AHM} = \widehat {BHM}\) \(\left( 5 \right)\) Vì tia \(HM\) nằm giữa hai tia \(HA,HB\) nên từ (3),(4),(5) suy ra tia \(HM\) là tia phân giác của \(\widehat {AHB}\). |
|
Lấy điểm \(N\) sao cho \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \[AN\]. Gọi \(K\) là giao điểm của hai đường thẳng \(EN\) và \(AB\). Chứng minh ba điểm \(H,K,M\) là ba điểm thẳng hàng. |
|
|
|
Vì tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) và \(AM \bot BC\) nên \(M\) là trung điểm \[BC\]. Tứ giác \(ACNB\) có hai đường chéo \(AN\) và \(BC\) cắt nhau tại trung điểm \(M\) của mỗi đường chéo nên tứ giác \(ACNB\) là hình bình hành. Hình bình hành \(ACNB\) có hai đường chéo \(AN\) và \(BC\) vuông góc nhau nên tứ giác \(ACNB\) là hình thoi. Do đó \(NB = AB\) và \(NB\,{\rm{//}}\,AE\). Áp dụng định lí Talet trong tam giác \(AKE\) ta có: \(\frac{{KA}}{{KB}} = \frac{{AE}}{{BN}} = \frac{{AE}}{{AB}}\) \(\left( 6 \right)\) Mặt khác, \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{HB}}\left( { = \tan \widehat {ABE}} \right)\) \(\left( 7 \right)\). Từ (6), (7) suy ra: \(\frac{{KA}}{{KB}} = \frac{{AH}}{{HB}}\). Do đó tia \(HK\)là tia phân giác của \(\widehat {AHB}\) \(\left( 8 \right)\). Mà tia \(HM\) là tia phân giác của \(\widehat {AHB}\) \(\left( 9 \right)\). Từ \[\left( 8 \right),\left( 9 \right)\] suy ra ba điểm \(H,K,M\) thẳng hàng. |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


