Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2017 - 2018 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
47 người thi tuần này 4.6 228 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nguyễn Trường Tộ (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hoằng Sơn 1 (Thanh Hóa) lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
\(A = \sqrt 8 + \sqrt {18} - \sqrt {32} \)
\( = \sqrt {{{2.2}^2}} + \sqrt {{{2.3}^2}} - \sqrt {{{2.4}^2}} \)
\( = 2\sqrt 2 + 3\sqrt 2 - 4\sqrt 2 \)
\( = \sqrt 2 \).
Lời giải
\(B = \sqrt {9 - 4\sqrt 5 } - \sqrt 5 \)
\( = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 } \right)}^2} - 2.\sqrt 5 .2 + {2^2}} - \sqrt 5 \)
\( = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 2} \right)}^2}} - \sqrt 5 \)
\( = \left| {\sqrt 5 - 2} \right| - \sqrt 5 \)
\( = \sqrt 5 - 2 - \sqrt 5 \) (do \[\sqrt 5 - 2 > 0\])
\( = - 2\).
Lời giải
\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 4\\x + 3y = 2\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 3y = 4}\\{3x = 6}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = \frac{{2x - 4}}{3}}\\{x = 2}\end{array}} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\].
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;0} \right)\).
Lời giải
\(\frac{{10}}{{{x^2} - 4}} + \frac{1}{{2 - x}} = 1\)
Điều kiện: \(x \ne \pm 2\).
\(\frac{{10}}{{{x^2} - 4}} + \frac{1}{{2 - x}} = 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{{10}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{ - 1\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{{x^2} - 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)
\( \Rightarrow 10 - x - 2 = {x^2} - 4\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + x - 12 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3{\rm{ (tm)}}}\\{x = - 4{\rm{ (tm)}}}\end{array}} \right.\)
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: \(S = \left\{ {3; - 4} \right\}\).
Lời giải
a) Phương trình hoành độ giao điểm của \(y = {x^2}\) và \(y = mx + 4\) là \[{x^2} = mx + 4\]
\( \Leftrightarrow {x^2} - mx - 4 = 0\) (1)
Thay \(m = 3\) vào phương trình (1) ta có: \({x^2} - 3x - 4 = 0\)
Ta có: \(a - b + c = 1 - \left( { - 3} \right) + \left( { - 4} \right) = 0\)
Vậy phương trình \({x^2} - 3x - 4 = 0\)có hai nghiệm \(\left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 4\end{array} \right.\) .
Với \(x = - 1 \Rightarrow y = 1 \Rightarrow A( - 1;1)\).
Với \(x = 4 \Rightarrow y = 16 \Rightarrow B\left( {4;16} \right)\).
Vậy với \(m = 3\) thì hai đồ thị hàm số giao nhau tại 2 điểm \(A( - 1;1)\) và \(B\left( {4;16} \right)\).
b) Ta có số giao điểm của hai đồ thị hàm số đã cho là số nghiệm của phương trình (1)
Phương trình (1) có: \(\Delta = {m^2} - 4.\left( { - 4} \right) = {m^2} + 16 > 0\,\forall m \in \mathbb{R}\).
Do đó (1) luôn có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).
Vậy đồ thị của hai hàm số đã cho luôn cắt nhau tại hai điểm phân biệt \({A_1}\left( {{x_1};{y_1}} \right)\) và \({A_2}\left( {{x_2};{y_2}} \right)\)với mọi \(m\).
Theo hệ thức Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\\{x_1}.{x_2} = - 4\end{array} \right.\) .
Ta lại có: \(\left\{ \begin{array}{l}{y_1} = {x_1}^2\\{y_2} = {x_2}^2\end{array} \right.\)
Theo đề, ta có:
\({\left( {{y_1}} \right)^2} + {\left( {{y_2}} \right)^2} = {7^2}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{x_1}^2} \right)^2} + {\left( {{x_2}^2} \right)^2} = 49\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{x_1}^2} \right)^2} + 2{x_1}^2{x_2}^2 + {\left( {{x_2}^2} \right)^2} - 2\left( {{x_1}^2{x_2}^2} \right) = 49\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{x_1}^2 + {x_2}^2} \right)^2} - 2{\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} = 49\)
\( \Leftrightarrow {\left[ {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 2{x_1}{x_2}} \right]^2} - 2{\left( {{x_1}{x_2}} \right)^2} = 49\)
\( \Leftrightarrow {\left[ {{m^2} - 2.\left( { - 4} \right)} \right]^2} - 2.{\left( { - 4} \right)^2} = 49\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{m^2} + 8} \right)^2} = 81\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} + 8 = 9\\{m^2} + 8 = - 9\end{array} \right. \Leftrightarrow {m^2} + 8 = 9\left( {{\rm{do }}{m^2} + 8 > 0\forall m} \right)\)
\( \Leftrightarrow m = \pm 1\)
Vậy với \(m = 1\); \(m = - 1\) thì \({\left( {{y_1}} \right)^2} + {\left( {{y_2}} \right)^2} = {7^2}\).
Lời giải
Gọi \(x\)(xe) là số xe ban đầu (điều kiện \(x\) nguyên dương).
Lượng gạo mỗi xe phải chở lúc đầu là \(\frac{{160}}{x}\) (tấn).
Số xe sau khi bổ sung \(4\) chiếc là: \(x + 4\) (chiếc xe).
Lượng gạo mỗi xe phải chở sau khi bổ sung là: \(\frac{{160}}{{x + 4}}\) (tấn).
Vì sau khi bổ sung 4 xe thì mỗi xe chở ít hơn dự định 2 tấn nên ta có phương trình:
\(\frac{{160}}{x} - \frac{{160}}{{x + 4}} = 2\)
\( \Rightarrow 160\left( {x + 4} \right) - 160x = 2x\left( {x + 4} \right)\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + 4x - 320 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 16(tm)}\\{x = - 20(ktm)}\end{array}} \right.\)
Vậy ban đầu có \(16\) chiếc xe.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.