Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đồng Nai năm học 2025-2026 có đáp án
138 người thi tuần này 4.6 370 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Nghĩa Mai (Nghệ An) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Lý Sơn (Hà Nội) có đáp án
Đề khảo sát Toán 9 năm 2026 Trường THCS Gia Quất (Hà Nội) Tháng 4/2026 có đáp án
Đề khảo sát định hướng vào 10 năm 2026 Trường THCS Hợp Thành (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Quang Tiến (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán năm 2026 Trường THCS Hải Hòa (Nghệ An) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Có : \(\Delta = 64 + 4 \cdot 9 = 100 > 0\)
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt : \(x = 1;\,x = - 9\)
Kết luận: Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 1;\,x = - 9\)
Lời giải
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 5y = 5}\\{2x + 5y = 25}\end{array}} \right.\). suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x = 30}\\{x - 5y = 5}\end{array}} \right.\) suy ra : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10}\\{y = 1}\end{array}} \right.\)
Kết luận: Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {10;1} \right)\)
Lời giải
\(6x - 36 \ge 0\)
suy ra: \(6x \ge 36\)
\(x \ge 6\).
Kết luận: Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge 6\)
Lời giải
Có bảng giá trị :
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 1\) |
\(0\) |
\(1\) |
\(2\) |
|
\(y = \frac{1}{2}{x^2}\) |
\(2\) |
\(\frac{1}{2}\) |
\(0\) |
\(\frac{1}{2}\) |
\(2\) |
|
Điểm |
\(\left( { - 2;2} \right)\) |
\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right)\) |
\(\left( {0;0} \right)\) |
\(\left( {1;\frac{1}{2}} \right)\) |
\(\left( {2;2} \right)\) |

Lời giải
Ta có \(N = 2 + 5 + 3 = 10\)
Tần số của từng nhóm:
- Nhóm \(\left[ {15;25} \right)\)\({f_1} = \frac{2}{{10}} = 0,2\)
- Nhóm \(\left[ {25;35} \right)\)\({f_2} = \frac{5}{{10}} = 0,5\)
- Nhóm \(\left[ {35;45} \right)\)\({f_3} = \frac{3}{{10}} = 0,3\)
Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu trên.
|
Thời gian (phút) |
\(\left[ {15;25} \right)\) |
\(\left[ {25;35} \right)\) |
\(\left[ {35;45} \right)\) |
|
Tần số tương đối\(\left( \% \right)\) |
\(20\% \) |
\(50\% \) |
\(30\% \) |
Lời giải
Giả sử \(3\) học sinh nam là \(A,B,C\) và \(2\) học sinh nữ là \(M,N\).
Các trường hợp chọn ra \(2\) bạn trong \(5\) bạn \(A,B,C,M,N\)gồm: \(\left( {A,B} \right);\left( {A,C} \right);\left( {A,M} \right);\left( {A,N} \right);\left( {B,C} \right);\left( {B,M} \right);\left( {B,N} \right);\left( {C,M} \right);\left( {C,N} \right);\left( {M,N} \right)\)
Vậy có tất cả \(10\) cách chọn ra \(2\) bạn bất kì hay số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 10\)
Các trường hợp chọn ra \(2\) bạn trong đó có \(1\) bạn nam và \(1\) bạn nữ là:
\(\left( {A,M} \right);\left( {A,N} \right);\left( {B,M} \right);\left( {B,N} \right);\left( {C,M} \right);\left( {C,N} \right)\)
Suy ra có \(6\) cách chọn ra \(2\) bạn trong đó có \(1\) bạn nam và \(1\) bạn nữ hay số phẩn tử thuận lợi của biến cố là \(n\left( A \right) = 6\)
Vậy xác suất để chọn ra \(2\)bạn sao cho có \(1\) nam và \(1\) nữ là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

