khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/10/2025 229 Lưu

Cho hàm số \[y = {x^2}\] có đồ thị \[\left( P \right)\].

         1) Vẽ đồ thị \[\left( P \right)\].

         2) Cho hai hàm số \[y = x + 2\] và \[y =  - x + m\] (với \[m\] là tham số) lần lượt có đồ thị là \[\left( d \right)\] và \[\left( {{d_m}} \right)\]. Tìm tất cả các giá trị của \[m\] để trên một mặt phẳng tọa độ các đồ thị của \[\left( P \right)\] , \[\left( d \right)\] và \[\left( {{d_m}} \right)\] cùng đi qua một điểm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị hàm số xxxx\[y = {x^2}\].

xxx\[x\]

– 2

– 1

0

1

2

xxx\[y\]

4

1

0

1

4

Đồ thị xxxxxxx\[\left( P \right)\] là đường cong đi qua các điểm xxx\[\left( { - 2;\,4} \right),\,\left( { - 1;\,1} \right),\,\left( {0;\,0} \right),\,\left( {1;\,1} \right),\,\left( {2;\,4} \right)\].

Cho hàm số y = x^2 có đồ thị ( P). (ảnh 1)

2) Phương trình hoành độ giao điểm của xxxxxx\[\left( P \right)\] và xxxxxxx\[\left( d \right)\] là: xxxxx\[{x^2} = x + 2\]

xxxxx\[ \Leftrightarrow {x^2} - x - 2 = 0\] (*)

Phương trình (*) có dạng xxxxxx\[a - b + c = 1 - \left( { - 1} \right) + \left( { - 2} \right) = 0\] nên có 2 nghiệm: xxxxxx\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} =  - 1\\{x_2} = \frac{{ - c}}{a} = 2\end{array} \right.\].

Do đó, xxx\[\left( d \right)\] cắt xxxx\[\left( P \right)\] tại hai điểm xxxxxxx\[A\left( { - 1;\,1} \right)\] và xxxxxx\[B\left( {2;\,4} \right)\].

Để xxxxxxxxx\[\left( P \right)\], xxxxxxx\[\left( d \right)\] và xx\[\left( {{d_m}} \right)\] cùng đi qua một điểm thì hoặc xxxx\[A \in \left( {{d_m}} \right)\] hoặc xxxx\[B \in \left( {{d_m}} \right)\].

+ Với xxxxxxx\[A\left( { - 1;\,1} \right) \in \left( {{d_m}} \right)\], ta có: xxx\[1 =  - \left( { - 1} \right) + m \Leftrightarrow m = 0\].

+ Với xxxx\[B\left( {2;\,4} \right) \in \left( {{d_m}} \right)\], ta có: xxx\[4 =  - 2 + m \Leftrightarrow m = 6\].

Vậy khi xxxx\[m = 0\] hoặc xxxx\[m = 6\]  thì xxxxxx\[\left( P \right)\] , xxx\[\left( d \right)\] và xxxxxxx\[\left( {{d_m}} \right)\] cùng đi qua một điểm.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Từ một điểm A nằm bên ngoài đường tròn ( O), kẻ các tiếp tuyến AB,AC với đường tròn (\[B,\,C\] là các tiếp điểm).  (ảnh 1)

1) Ta có xxxxxx\[AB \bot OB\] (t/c tiếp tuyến) xxx\[ \Rightarrow \widehat {ABO} = 90^\circ \].

xxx\[AC \bot OC\](t/c tiếp tuyến) xxx\[ \Rightarrow \widehat {ACO} = 90^\circ \]

Xét tứ giác xxx\[ABOC\] có xxx\[\widehat {ABO} + \widehat {ACO} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ \] nên nội tiếp được trong đường tròn.

2) Vì xxxx\[AB\] và xxxx\[AC\] là hai tiếp tuyến của đường tròn xxx\[\left( O \right)\] nên xxxxxx\[AO\] là đường trung trực của xxxxxx\[BC\]. Gọi xxxx\[H\] là giao điểm của xxx\[AO\] và xxxx\[BC\], khi đó xx\[H\] là trung điểm của xxx\[BC\] nên ta cóxxxxxxx\[BC = 2BH\].

Lại có xxxxx\[\Delta ABO\] vuông tại xxxxxx\[B\] có xxx\[BH\] là đường cao nên xxxx\[O{B^2} = OH.OA\]

xxxxx\[ \Rightarrow OH = \frac{{O{B^2}}}{{OA}} = \frac{{{3^2}}}{5} = \frac{9}{5}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Tam giác xxx\[OBH\] vuông tại xxxxxx\[H\] nên từ định lí Pytago ta suy ra

xxxx\[BH = \sqrt {O{B^2} - O{H^2}}  = \sqrt {{3^2} - {{\left( {\frac{9}{5}} \right)}^2}}  = \frac{{12}}{5}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Vậy xxxx\[BC = 2BH = 2.\frac{{12}}{5} = \frac{{24}}{5}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

3) Gọi xxxxx\[E\] là giao điểm của xxx\[BM\] và xxxx\[AC\].

Xét xxx\[\Delta EMC\] và xxx\[\Delta ECB\] có:

xxxx\[\widehat {MEC} = \widehat {CEB}\] (Góc chung)

xxx\[\widehat {MCE} = \widehat {EBC}\] (Góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến xxxx\[CA\] cùng chắn cung xxxx\[MC\] của đường tròn xxxx\[\left( O \right)\])

Do đó, xx (g – g).

x\[ \Rightarrow \frac{{EM}}{{EC}} = \frac{{EC}}{{EB}} \Rightarrow E{C^2} = EM.EB\] (*)

Ta có xxxx\[\widehat {MAE} = \widehat {MCB}\] (Góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến xxxxxx\[CB\] cùng chắn cung xx\[MC\] của đường tròn xxx\[\left( K \right)\]).

Và xx\[\widehat {MCB} = \widehat {ABE}\] (Góc nội tiếp và góc tạo bởi tia tiếp tuyến xxxxxxx\[BA\] cùng chắn cung xxxxxx\[MB\] của đường tròn xxx\[\left( O \right)\]).

Do đó, xxx\[\widehat {MAE} = \widehat {ABE}\].

Xét xxx\[\Delta EMA\] và xxxx\[\Delta EAB\] có:

xxxx\[\widehat {MEA} = \widehat {AEB}\] (góc chung)

xxx\[\widehat {MAE} = \widehat {ABE}\] (cmt)

Do đó, xxx (g – g).

xxx\[ \Rightarrow \frac{{EM}}{{EA}} = \frac{{EA}}{{EB}} \Rightarrow E{A^2} = EM.EB\] (**)

Từ (*) và (**) xxxx\[ \Rightarrow E{C^2} = E{A^2} \Rightarrow EC = EA\].

Vậy đường thẳng xxxxx\[BM\] đi qua trung điểm xxx\[E\] của đoạn thẳng xxx\[AC\].

Lời giải

Điều kiện: xxxx\[x \ne 0\].

Đặt xxx\[\frac{1}{x} = u\] xxxxx\[\left( {u \ne 0} \right)\], khi đó hệ phương trình đã cho trở thành

xxxx\[\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{2}u - y = 6\\u + 2y =  - 4\end{array} \right.\]xxxxxxxxx\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3u - 2y = 12\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\3u + 6y =  - 12\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Lấy (2) trừ vế theo vế cho (1) ta được: xxx\[8y =  - 24 \Leftrightarrow y =  - 3\].

Thay xxxxxx\[y =  - 3\] vào (1) suy ra xxxx\[u = 2\] (t/m), do đó xxxx\[\frac{1}{x} = 2 \Rightarrow x = \frac{1}{2}\] (t/m).

Vậy hệ có nghiệm duy nhất xxxxxx\[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y =- 3\end{array} \right.\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP