(1,5 điểm) Cho biểu thức\[P = \frac{{\sqrt x + 8}}{{3\sqrt x }}\] và \[Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{7\sqrt x + 3}}{{9 - x}}\]
với \[x \ge 0\] và \[x \ne 9\]
1) Tính giá trị của biểu thức P khi \[x = 4\]
2) Chứng minh: \[Q = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\]
3) Tìm \[x \in \mathbb{Z}\]
để \[A \ge 2\]với \[A = P.Q\]
(1,5 điểm) Cho biểu thức\[P = \frac{{\sqrt x + 8}}{{3\sqrt x }}\] và \[Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{7\sqrt x + 3}}{{9 - x}}\]
với \[x \ge 0\] và \[x \ne 9\]
1) Tính giá trị của biểu thức P khi \[x = 4\]
2) Chứng minh: \[Q = \frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}}\]
3) Tìm \[x \in \mathbb{Z}\]Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 25 !!
Quảng cáo
Trả lời:
\[P = \frac{{\sqrt 4 + 8}}{{3\sqrt 4 }} = \frac{{2 + 8}}{6} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\]
Vậy \[x = 4\] thì \[P = \frac{5}{3}\]
\[2)\] Với \[x \ge 0;x \ne 9\] Ta có
\[\begin{array}{l}Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} + \frac{{7\sqrt x + 3}}{{9 - x}}\\Q = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 3}} + \frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{{7\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\end{array}\]
\[Q = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x - 3} \right) - 7\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\]
2) Ta có \[A = P.Q = \frac{{\sqrt x + 8}}{{3\sqrt x }}.\frac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} = \frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}}\]
Để \[A \ge 2\]thì \[\frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}} \ge 2\] suy ra \[\frac{{\sqrt x + 8}}{{\sqrt x + 3}} - 2 \ge 0\] suy ra \[\frac{{ - \sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 3}} \ge 0\]
Suy ra \[ - \sqrt x + 2 \ge 0\] (Vì \[\sqrt x + 3 > 0\]\[\forall x > 0,x \ne 9\])
\[ - \sqrt x \ge - 2\] suy ra \[\sqrt x \le 2\] thì \[x \le 4\]
Kết hợp với điều kiện \[x > 0,x \ne 9\] và \[x \in \mathbb{Z}\]
Vậy \[x \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\]thì \[A \ge 2\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
\[V = \pi {r^2}h\]
\[192\pi = 12\pi {r^2}\] suy ra \[{r^2} = 16\] suy ra \[r = 4cm\]
Vì hộp sữa hình trụ có \[r = 4cm\] và chiều cao \[h = 12cm\]nên diện tích toàn phần của hộp sữa là:
\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) \approx 402,124c{m^2} \approx 0,04{m^2}\]
Chi phí sản xuất \[10.000\] vỏ hộp sữa là : \[0,04.10000.80000 = 32000000\] đồng
Lời giải
1)Tần số tương đối của các nhóm lần lượt là:
\({f_1} = \frac{{8.100}}{{60}}\% = 13,33\% ;{f_2} = \frac{{18.100}}{{60}}\% = 30\% \)
\({f_3} = \frac{{24.100}}{{60}}\% = 40\% ;{f_4} = \frac{{10.100}}{{60}}\% = 16,67\% \)
2) Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó
|
Nhóm |
\(\left[ {27;28} \right)\) |
\(\left[ {28;29} \right)\) |
\(\left[ {29;30} \right)\) |
\[{\rm{[30}};31)\] |
Cộng |
|
Tần số tương đối \[\left( \% \right)\] |
\[13,33\] |
\[30\] |
\[40\] |
\[16,67\] |
\(100\) |
3)

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

