Câu hỏi:

14/01/2026 9 Lưu

Cho hai biểu thức:

\(A = \frac{x}{{\sqrt x  + 1}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{6}{{x - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\).

a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] tại \(x = 9\).

b) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\).

c) Đặt \(P = A.B\). Tìm tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(P \le 4\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] tại \(x = 9\).

Với \(x = 9\) (TMĐK) ta có giá trị biểu thức \[A\]  là

\(A = \frac{9}{{\sqrt 9  + 1}} = \frac{9}{{3 + 1}} = \frac{9}{4}\)

Vậy \(A = \frac{9}{4}\) tại \(x = 9\).

b) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\)

Với \(x \ge 0;x \ne 1\) ta có

\(B = \frac{{\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{6}{{x - 1}}\)

\(\begin{array}{l} = \frac{{\left( {\sqrt x  + 4} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{6}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\\ = \frac{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\end{array}\)

\( = \frac{{x + 3\sqrt x  - 4 - \sqrt x  - 1 + 6}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 2\sqrt x  + 1}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  - 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\)

Vậy \(B = \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\).

c) Đặt \(P = A.B\). Tìm tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(P \le 4\).

Ta có \(P = A.B\) \( = \frac{x}{{\sqrt x  + 1}} \cdot \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  - 1}} = \frac{x}{{\sqrt x  - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\)

Để \(P \le 4\) thì \(\frac{x}{{\sqrt x  - 1}} \le 4\)

\(\frac{x}{{\sqrt x  - 1}} - 4 \le 0\)

\(\frac{{x - 4\sqrt x  + 4}}{{\sqrt x  - 1}} \le 0\)

\(\frac{{{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x  - 1}} \le 0\)

Suy ra \({\left( {\sqrt x  - 2} \right)^2} = 0\) hoặc \(\sqrt x  - 1 < 0\).

+) \({\left( {\sqrt x  - 2} \right)^2} = 0\)

\(\sqrt x  - 2 = 0\)

\(\sqrt x  = 2\)

\(x = 4\) (TMĐK)

+) \(\sqrt x  - 1 < 0\)

\(\sqrt x  < 1\)

\(x < 1\)

Kết hợp ĐK \(x \ge 0;x \ne 1\) ta có \(0 \le x < 1\).

Vậy \(P \le 4\) khi \(x = 4\) hoặc \(0 \le x < 1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chu vi hình quạt tròn bằng \(25\,{\rm{m}}\)

Nên độ dài cung tròn là:  \(25 - 6 - 6 = 13\left( {\rm{m}} \right)\)

Diện tích của bồn hoa hình quạt tròn là: \({S_q} = \frac{1}{2}lR = \frac{1}{2}.13.6 = 39\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

Lời giải

Gọi số quyển vở bạn Toàn mua được nhiều nhất là \(x\) quyển. ĐK: \(x \in {\mathbb{N}^*}\).

Số tiền mua vở là \[7x\] nghìn đồng.

Vì bạn Toàn có \[100\] nghìn đồng. Ta có bất phương trình

\[7x + 18 \le 100\]

\[7x \le 82\]

\[x \le \frac{{82}}{7}\]

Vì \(x\) là số lớn nhất nên \(x = 11\) (TMĐK)

Vậy số quyển vở bạn Toàn mua được nhiều nhất là \(11\) quyển.

Câu 3

1) Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của \(36\) học sinh trong một lớp học và thu được các số liệu ghi lại trong bảng sau:

Chiều cao của \(36\) học sinh (đơn vị : cm)

\(158\)

\(152\)

\(156\)

\(158\)

\(168\)

\(160\)

\(170\)

\(166\)

\(161\)

\(160\)

\(172\)

\(173\)

\(150\)

\(167\)

\(165\)

\(163\)

\(158\)

\(162\)

\(169\)

\(159\)

\(163\)

\(164\)

\(161\)

\(160\)

\(164\)

\(159\)

\(163\)

\(155\)

\(163\)

\(165\)

\(154\)

\(161\)

\(164\)

\(151\)

\(164\)

\(152\)

Nhằm xác định hợp lí số lượng quần áo cần may cho mỗi kích cỡ, người ta chia ra các kích cỡ như sau : sizs S : chiều cao từ \(150\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(156\,{\rm{cm}}\) ; size M : chiều cao từ \({\rm{156}}\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(162\,{\rm{cm}}\) ; size L : chiều cao từ \(162\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(168\,{\rm{cm}}\) ; size XL : chiều cao từ \(168\,{\rm{cm}}\) đến dưới \(174\,{\rm{cm}}\).

a) Lập bảng thống kê theo kích cỡ cho số liệu được nêu trong bảng trên.

b) Tính tỉ lệ phần trăm học sinh mặc quần áo size M trong tổng số học sinh của lớp. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

2) Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành \(20\) hình quạt tròn như nhau, đánh số \(1;2;....;20\) và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm.

Xét phép thử ‘‘Quay tấm bìa một lần’’ và biến cố M : ‘‘Mũi tên chỉ vào hình quạt tròn ghi số chính phương’’. Tính xác suất của biến cố M. (Biết mỗi lần quay thì mũi tên chỉ rơi vào đúng một trong các hình quạt nhỏ trong số \(20\) hình quạt trên).

Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của \(36\) học sinh trong một lớp học và thu (ảnh 1)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP