Cho hai biểu thức:
\(A = \frac{x}{{\sqrt x + 1}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{6}{{x - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\).
a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] tại \(x = 9\).
b) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\).
c) Đặt \(P = A.B\). Tìm tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(P \le 4\).
Cho hai biểu thức:
\(A = \frac{x}{{\sqrt x + 1}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{6}{{x - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\).
a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] tại \(x = 9\).
b) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\).
c) Đặt \(P = A.B\). Tìm tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(P \le 4\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tính giá trị của biểu thức \[A\] tại \(x = 9\).
Với \(x = 9\) (TMĐK) ta có giá trị biểu thức \[A\] là
\(A = \frac{9}{{\sqrt 9 + 1}} = \frac{9}{{3 + 1}} = \frac{9}{4}\)
Vậy \(A = \frac{9}{4}\) tại \(x = 9\).
b) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\)
Với \(x \ge 0;x \ne 1\) ta có
\(B = \frac{{\sqrt x + 4}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{6}{{x - 1}}\)
\(\begin{array}{l} = \frac{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}} - \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{6}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\\ = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\end{array}\)
\( = \frac{{x + 3\sqrt x - 4 - \sqrt x - 1 + 6}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{x + 2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 1} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\)
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\).
c) Đặt \(P = A.B\). Tìm tất cả các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(P \le 4\).
Ta có \(P = A.B\) \( = \frac{x}{{\sqrt x + 1}} \cdot \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} = \frac{x}{{\sqrt x - 1}}\) với \(x \ge 0;x \ne 1\)
Để \(P \le 4\) thì \(\frac{x}{{\sqrt x - 1}} \le 4\)
\(\frac{x}{{\sqrt x - 1}} - 4 \le 0\)
\(\frac{{x - 4\sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 1}} \le 0\)
\(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 1}} \le 0\)
Suy ra \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} = 0\) hoặc \(\sqrt x - 1 < 0\).
+) \({\left( {\sqrt x - 2} \right)^2} = 0\)
\(\sqrt x - 2 = 0\)
\(\sqrt x = 2\)
\(x = 4\) (TMĐK)
+) \(\sqrt x - 1 < 0\)
\(\sqrt x < 1\)
\(x < 1\)
Kết hợp ĐK \(x \ge 0;x \ne 1\) ta có \(0 \le x < 1\).
Vậy \(P \le 4\) khi \(x = 4\) hoặc \(0 \le x < 1\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Chu vi hình quạt tròn bằng \(25\,{\rm{m}}\)
Nên độ dài cung tròn là: \(25 - 6 - 6 = 13\left( {\rm{m}} \right)\)
Diện tích của bồn hoa hình quạt tròn là: \({S_q} = \frac{1}{2}lR = \frac{1}{2}.13.6 = 39\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Lời giải
Gọi số quyển vở bạn Toàn mua được nhiều nhất là \(x\) quyển. ĐK: \(x \in {\mathbb{N}^*}\).
Số tiền mua vở là \[7x\] nghìn đồng.
Vì bạn Toàn có \[100\] nghìn đồng. Ta có bất phương trình
\[7x + 18 \le 100\]
\[7x \le 82\]
\[x \le \frac{{82}}{7}\]
Vì \(x\) là số lớn nhất nên \(x = 11\) (TMĐK)
Vậy số quyển vở bạn Toàn mua được nhiều nhất là \(11\) quyển.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

