Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Hà Nam năm học 2025-2026 có đáp án
38 người thi tuần này 4.6 38 lượt thi 9 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL THCS Văn Quán - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Phú Diễn - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Lê Lợi - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Thịnh Quang - HN_năm học 2025-2026_Tháng 9 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = - 7\\x + 2y = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}4x - 2y = - 14\\x + 2y = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}5x = - 10\\x + 2y = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\x + 2y = 4\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\\y = 3\end{array} \right.\]
Vậy hệ phương trình đã có nghiệm \[\left( {x;y} \right) = \left( { - 2;3} \right)\].
Lời giải
Gọi điểm \[M\] thuộc đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{4}{x^2}\] và có tung độ bằng 4
Thay \[y = 4\] vào công thức hàm số \[y = \frac{1}{4}{x^2}\] ta được \[4 = \frac{1}{4}{x^2}\] hay \[{x^2} = 16\] do đó \[x = \pm 4\].
Vậy toạ độ các điểm cần tìm là: \[{M_1}\left( {4;4} \right)\] hoặc \[{M_2}\left( { - 4;4} \right)\].
Lời giải
Xét phương trình \[{x^2} - 7x + 2 = 0\] có \[\Delta = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.2 = 41 > 0\] nên phương trình bài ra có hai nghiệm phân biệt \[{x_1},{x_2}\].
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 7 > 0\\{x_1}.{x_2} = 2 > 0\end{array} \right.\] nên \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm dương phân biệt.
Vì \[{x_2}\] là nghiệm phương trình \[{x^2} - 7x + 2 = 0\] nên ta có: \[x_2^2 - 7{x_2} + 2 = 0\] hay \[x_2^2 = 7{x_2} - 2\]
Suy ra: \[2x_2^2 - {x_2} + 11 = x_2^2 - {x_2} + 11 + x_2^2 = x_2^2 - {x_2} + 11 + 7{x_2} - 2\]\[ = x_2^2 + 6{x_2} + 9 = {\left( {{x_2} + 3} \right)^2}\]
Khi đó: \[T = \sqrt {{{\left( {{x_1} + 1} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {{x_2} + 3} \right)}^2}} = \left| {{x_1} + 1} \right| + \left| {{x_2} + 3} \right|\]\[ = {x_1} + 1 + {x_2} + 3\] ( vì \[{x_1},{x_2} > 0 \Rightarrow {x_1} + 1 > 0,{x_2} + 3 > 0\]) hay \[T = {x_1} + {x_2} + 4 = 11\].
Vậy \[T = 11\].
Lời giải
1) Ta có: \[P = \left( {\frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x - 1}} - \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 1}} - \frac{8}{{x - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}\]\[ = \left( {\frac{{{{\left( {\sqrt x + 1} \right)}^2}}}{{x - 1}} - \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{x - 1}} - \frac{8}{{x - 1}}} \right) \cdot \frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}\]
\[ = \frac{{x + 2\sqrt x + 1 - x + 2\sqrt x - 1 - 8}}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}\]\[ = \frac{{4\sqrt x - 8}}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{\sqrt x }}\]\[ = \frac{{4\sqrt x - 8}}{{\sqrt x }}\]
Vậy \[P = \frac{{4\sqrt x - 8}}{{\sqrt x }}\] với \[x > 0\] và \[x \ne 1\].
2) Để \[\left| P \right| + P = 0\] thì \[\left| P \right| = - P\] nên \[P \le 0\] do đó \[\frac{{4\sqrt x - 8}}{{\sqrt x }} \le 0\] mà \[x > 0\] nên \[\sqrt x > 0\] hay \[4\sqrt x - 8 < 0\]
Do đó \[\sqrt x < 2 \Rightarrow x < 4\]. Kết hợp điểu kiện \[x \in \mathbb{Z},x > 0,x \ne 1\] nên \[x \in \left\{ {2;3} \right\}\] (thử lại thoả mãn).
Vậy \[x \in \left\{ {2;3} \right\}\] thì \[\left| P \right| + P = 0\].
Lời giải
Gọi số xe công ty Y dự định sử dụng lúc đầu là \[x\] (xe), điều kiện: \[x \in N\].
Khi đó số tấn hàng theo dự định mỗi xe phải chở là: \[\frac{{80}}{x}\] (tấn).
Vì trước khi khởi hành, do phát sinh công ty Y phải chở thêm \[4\] tấn hàng nữa, vì thế công ty đã điều thêm \[2\] xe cùng tham gia vận chuyển nên số tấn hàng mỗi xe phải chở lúc này là: \[\frac{{80 + 4}}{{x + 2}} = \frac{{84}}{{x + 2}}\] (tấn).
Theo bài ra,ta có: \[\frac{{80}}{x} - \frac{{84}}{{x + 2}} = 1\]
\[80\left( {x + 2} \right) - 84x = x\left( {x + 2} \right)\]
\[160 - 4x = {x^2} + 2x\]
\[{x^2} + 6x - 160 = 0\]
\[\left[ \begin{array}{l}x = 10\left( {t/m} \right)\\x = - 16\left( l \right)\end{array} \right.\]
Vậy ban đầu, công ty Y dự định sử dụng \[10\] xe.
Câu 6
Điều tra thời gian tự học của \[20\] học sinh trong một ngày, thu được bảng tần số sau:
|
Thời gian tự học (giờ) |
\[1\] |
\[2\] |
\[3\] |
\[4\] |
\[5\] |
Cộng |
|
Tần số (n) |
\[5\] |
\[4\] |
\[6\] |
\[3\] |
\[2\] |
\[N = 20\] |
a) Lập bảng tần số tương đối của bảng tần số trên.
b) Tính tỉ lệ phần trăm số học sinh có thời gian tự học ít nhất \[3\] giờ trong một ngày.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

