Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Thành phố Hồ Chí Minh có đáp án
20 người thi tuần này 4.6 20 lượt thi 8 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Đề thi HOT:
Đề minh họa thi vào lớp 10 môn Toán năm 2026 TP. Hồ Chí Minh
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm học 2023 - 2024 Sở GD&ĐT Hà Nội có đáp án
Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 1
67 bài tập Căn thức và các phép toán căn thức có lời giải
45 bài tập Phương trình quy về phương trình bậc nhất 2 ẩn và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn có lời giải
Đề thi thử TS vào 10 (Tháng 1) năm học 2025 - 2026_Môn Toán_THCS Cầu Giấy_Quận Cầu Giấy
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Xét hàm số: \[\left( d \right):y = x + 4\]

Ta có bảng giá trị:
|
\[x\] |
\[0\] |
\[ - 4\] |
|
\[\left( d \right):y = x + 4\] |
\[4\] |
\[0\] |
Xét hàm số: \[\left( P \right):y = \frac{{{x^2}}}{2}\]
Ta có bảng giá trị:
|
\[x\] |
\[ - 4\] |
\[ - 2\] |
\[0\] |
\[2\] |
\[4\] |
|
\[\left( P \right):y = \frac{{{x^2}}}{2}\] |
\[8\] |
\[2\] |
\[0\] |
\[2\] |
\[8\] |
b) Xét phương trình hoành độ giao điểm của \[\left( P \right)\] và \[\left( d \right)\] ta có:
\[\frac{{{x^2}}}{2} = x + 4 \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {x + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 2\end{array} \right.\]
Với \[x = - 2 \Rightarrow y = 2\].
Với \[x = 4 \Rightarrow y = 8\]
Vậy tọa độ giao điểm của \[\left( P \right)\] và \[\left( d \right)\] là \[\left( { - 2;2} \right)\] và \[\left( {4;8} \right)\].
Lời giải
Áp dụng định lí Vi – et ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = \frac{{13}}{2}\\{x_1}{x_2} = - 3\end{array} \right.\]
Ta có:
\[A = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} + 2{x_2}} \right) - x_2^2\]\[ = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left[ {\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {x_2}} \right] - x_2^2\]\[ = \frac{{13}}{2}\left( {\frac{{13}}{2} + {x_2}} \right) - x_2^2\]\[ = \frac{{169}}{4} + \frac{{13}}{2}{x_2} - x_2^2\]
\[ \Rightarrow - 2A = - 2x_2^2 + 13{x_2} + \frac{{169}}{2}\]\[ \Leftrightarrow - 2A = \left( { - 2x_2^2 + 13{x_2} - 6} \right) - \frac{{157}}{2}\]\[ \Leftrightarrow - 2A = - \frac{{157}}{2}\]\[ \Leftrightarrow A = \frac{{157}}{4}\]
Lời giải
a) Đổi \[1,58m = 158cm\].
Cân nặng lý tưởng của bạn Hạnh là: \[M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N} = 158 - 100 - \frac{{158 - 150}}{2} = 54(kg)\]
Vậy cân nặng lý tưởng của bạn Hạnh là \[54(kg)\].
b) Từ công thức: \[M = T - 100 - \frac{{T - 150}}{N}\]\[ \Leftrightarrow MN = NT - 100N - T + 150\]
\[ \Leftrightarrow T\left( {N - 1} \right) = MN + 100N - 150 \Leftrightarrow T = \frac{{MN + 100N - 150}}{{N - 1}}\]
Để cân nặng của bạn Phúc là lý tưởng thì chiều cao bạn Phúc cần đạt là:
\[T = \frac{{MN + 100N - 150}}{{N - 1}} = \frac{{68.4 + 100.4 - 150}}{{4 - 1}} = 174(cm) = 1,74(m)\].
Vậy để cân nặng của bạn Phúc là lý tưởng thì chiều cao bạn Phúc cần đạt là \[1,74(m)\]
Lời giải
a) Nếu mua nhiều hơn 10 bông hồng thì từ bông thứ 11 trở đi, mỗi bông được giảm \[10\% \] trên giá niêm yết. Nên giá một bông hồng sau khi giảm từ bông hồng thứ 11 là:
\[15000\left( {100\% - 10\% } \right) = 13500\](đồng)
Nếu mua nhiều hơn 20 bông hồng thì từ bông thứ 21 trở đi, mỗi bông được giảm \[20\% \] trên giá đã giảm. Nên giá một bông hồng sau khi giảm từ bông hồng thứ 21 là:
\[13500\left( {100\% - 20\% } \right) = 10800\](đồng)
Khách hàng mua 30 bông hồng tại cửa hàng \[A\] thì phải trả bao nhiêu tiền là:
\[10.15000 + 10.13500 + 10.10800 = 393000\](đồng).
Vậy khách hàng phải trả cho cửa hàng \[A\] số tiền là \[393000\](đồng).
b) Ta thấy số tiền Thảo đã trả lớn hơn số tiền mua 30 bông hồng nên gọi số bông hồng từ bông thứ 21 trở đi là \[x\] (\[x \in {\mathbb{N}^*},\]bông).
Ta có: \[10.15000 + 10.13500 + x.10800 = 555000 \Leftrightarrow x.10800 = 270000 \Leftrightarrow x = 25\]
Vậy số bông hồng bạn Thảo đã mua là: \[20 + 25 = 45\](bông).
Lời giải
a) Quan sát đồ thị ta có:
Đường thẳng \[P = at + b\] đi qua điểm \[\left( {75;110} \right)\] nên ta có: \[75a + b = 110\,\,\,\,(1)\]
Đường thẳng \[P = at + b\] đi qua điểm \[\left( {180;145} \right)\] nên ta có: \[180a + b = 145\,\,\,\,(2)\]
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}75a + b = 110\\180a + b = 145\,\,\,\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{3}\\b = 85\end{array} \right.\].
Vậy \[a = \frac{1}{3}\] và \[b = 85\] hay \[P = \frac{1}{3}t + 85\,\,\left( * \right)\].
b) Ta có công suất hao phí là \[105\left( W \right)\] hay \[P = 105\].
Thay \[P = 105\] vào phương trình (*) ta được: \[105 = \frac{1}{3}t + 85\,\, \Rightarrow t = 60\].
Vậy thời gian đun là 60 giây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

