Câu hỏi:

28/12/2025 155 Lưu

(2,5 điểm)
Một trường THCS tổ chức cho \(250\) người bao gồm giáo viên và học sinh đi tham quan khu du lịch Đảo Ngọc Xanh. Biết giá vé vào cổng của một giáo viên là \[80\,000\] đồng, vé vào cổng của một học sinh là \[60\,000\] đồng. Nhà trường tổ chức đi vào đúng dịp Khai trương nên được giảm \[5\% \] cho mỗi vé vào cổng, vì vậy nhà trường chỉ phải trả tổng số tiền là \[14\,535\,000\] đồng. Hỏi có bao nhiêu giáo viên và học sinh của trường đi tham quan?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \[x\] là số giáo viên, \[y\]là số học sinh của trường tham gia tham quan (\[0 < x,{\rm{ }}y < 250;\] \[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{N}\], đơn vị người)

Vì số giáo viên và học sinh tham gia là \[250\] người nên ta có phương trình:

\(x + y = 250\,\,\,(1)\)

Số tiền vé của một giáo viên sau khi được giảm là \[95\% .80000 = 76{\rm{ }}000\](đồng)

Số tiền vé của một học sinh sau khi được giảm là \[95\% .60000 = 57{\rm{ }}000\](đồng)

Vì nhà trường chỉ phải trả tổng số tiền là \[14\,535\,000\] đồng nên ta có phương trình:

\(76\,000x + 57\,000y = 14\,535\,000\,\,\,(2)\)

Từ (1) và (2) có hệ  phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 250\\76\,000x + 57\,000y = 14\,535\,000\,\end{array} \right.\) 

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 15\,(TM)\\y = 235\,(TM)\end{array} \right.\) 

Vậy số giáo viên tham gia là \(15\)người

Số học sinh tham gia là \[235\] người

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một xe khách và một xe du lịch khởi hành đồng thời từ \[A\]đi đến\[B\]. Biết vận tốc của xe du lịch lớn hơn vận tốc của xe khách là \[20\] km/h. Do đó nó đến \[B\] trước xe khách \[50\] phút. Tính vận tốc của mỗi xe, biết quãng đường \[AB\]dài \[100\] km

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đổi:\[50\] phút \[ = \frac{5}{6}\] giờ

Gọi vận tốc của xe khách là \[x\] (km/h,\[x > 0)\]       

Gọi vận tốc của xe du lịch là \[y\](km/h,\[y > 0)\]       

Vì vận tốc của xe du lịch lớn hơn vận tốc của xe khách là \[20\]km/h nên ta có phương trình: \[y--x = 20\;\;(1)\]

Thời gian xe khách đi từ \(A\) đến \[B\]là: \(\frac{{100}}{x}\)  (giờ)

Thời gian xe du lịch đi từ \(A\)đến \[B\] là: \(\frac{{100}}{y}\)  (giờ)

Vì xe du lịch đi đến \[B\] trước xe khách \[50\] phút nên ta có phương trình:

\(\begin{array}{l}\frac{{100}}{x} - \frac{{100}}{y} = \frac{5}{6}\\\,\,\,\,\,\,\frac{1}{x} - \frac{1}{y} = \frac{5}{6}\,\,(2)\end{array}\)

Từ (1) và (2) ta có HPT: \[\left\{ \begin{array}{l}y--x = 20\\\,\frac{1}{x} - \frac{1}{y} = \frac{5}{6}\,\end{array} \right.\]

                        \[\left\{ \begin{array}{l}x = 40\,\,\,(tm)\\\,y = 60\,\,(tm)\,\end{array} \right.\]

Vậy vận tốc của xe khách là 40 km/h; vận tốc xe du lịch là 60 km/h

Câu 3:

Cho phương trình: \(2{x^2} - 4x - 3 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1};\,\,{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức: \(A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

\(2{x^2} - 4x - 3 = 0\)

Phương trình có \(ac = - 6 < 0\)nên luôn có \(2\) nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)

Theo hệ thức Viète, ta có: \({x_1} + {x_2} = 2;\,\,{x_1}{x_2} = - \frac{3}{2}\)

Ta có:

\[\begin{array}{l}A = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\\A = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2}\end{array}\]

\[\begin{array}{l}A = {2^2} - 4.\left( {\frac{{ - 3}}{2}} \right)\\A = 10\end{array}\]

Vậy \(A = 10\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \[x\] là cạnh hình vuông nhỏ, \[V\]là thể tích của hình hộp. Cần tìm giá trị lớn nhất của

 

                                                 x

\[6 - 2x\]

\[V = x{(6 - 2x)^2}\]

 

 

\(x\)

 

 

 

\[x\]

 \[6 - 2x\]

 

 

 

 

 

 

 

      \[6 - 2x\]

 

 

 

 

 

 

 

Ta có \[V = x{(6 - 2x)^2} = 4x{(3 - x)^2}\] nên \(\frac{V}{2} = 2x\left( {3 - x} \right)\left( {x - 3} \right)\)

Ba số nguyên dương \[2x,{\rm{ }}3 - x,{\rm{ }}3 - x\]có tổng không đổi bằng 6 nên tích của chúng lớn nhất khi \[2x = 3 - x = 3 - x\]

Hay \[x = 1\]

Khi đó \[V = 1{\left( {6 - 2.1} \right)^2} = 16\] (dm3)

Vậy khi cạnh hình vuông nhỏ bằng \[1\] dm thì hộp có thể tích lớn nhất là \[16\]dm3

Lời giải

a) Tần số tương đối của mỗi nhóm là:

-     Nhóm\[\left[ {36;\,\,38} \right)\]: \(\left( {\frac{{20}}{{100}}} \right).100\%  = 20\% \)         

-     Nhóm \[\left[ {38;\,\,40} \right)\]: \(\left( {\frac{{15}}{{100}}} \right).100\%  = 15\% \)

-     Nhóm\[\left[ {40;\,\,42} \right)\]: \(\left( {\frac{{25}}{{100}}} \right).100\%  = 25\% \)

-     Nhóm\[\left[ {42;\,\,44} \right)\]: \(\left( {\frac{{30}}{{100}}} \right).100\%  = 30\% \)

-     Nhóm\[\left[ {44;\,\,46} \right)\]: \(\left( {\frac{{10}}{{100}}} \right).100\%  = 10\% \)

b)   Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó

Nhóm

Tần số (n)

Tần số tương đối (%)

\(\left[ {36;\,\,38} \right)\)

\(20\)

\(20\% \)

\(\left[ {38;\,\,40} \right)\)

\(15\)

\(15\% \)

\(\left[ {40;\,\,42} \right)\)

\(25\)

\(25\% \)

\(\left[ {42;\,\,44} \right)\)

\(30\)

\(30\% \)

\(\left[ {44;\,\,46} \right)\)

\(10\)

\(10\% \)

Cộng

\(N = 100\)

\(100\% \)