(0,5 điểm) Một miếng bìa hình vuông có cạnh \[6{\rm{ dm}}\]. Ở mỗi góc của hình vuông người ta cắt đi một hình vuông nhỏ cạnh \[x\] rồi gấp bìa để được một hình hộp chữ nhật (không có nắp). Tính cạnh \[x\] của mỗi hình vuông nhỏ để hộp có thể tích lớn nhất
Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 40 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \[x\] là cạnh hình vuông nhỏ, \[V\]là thể tích của hình hộp. Cần tìm giá trị lớn nhất của
|
x \[6 - 2x\] |
|
|
\(x\) |
|
|
|
|
\[x\] |
\[6 - 2x\] |
|
|
|
|
|
|
|
\[6 - 2x\] |
|
|
|
|
|
|
|
Ta có \[V = x{(6 - 2x)^2} = 4x{(3 - x)^2}\] nên \(\frac{V}{2} = 2x\left( {3 - x} \right)\left( {x - 3} \right)\)
Ba số nguyên dương \[2x,{\rm{ }}3 - x,{\rm{ }}3 - x\]có tổng không đổi bằng 6 nên tích của chúng lớn nhất khi \[2x = 3 - x = 3 - x\]
Hay \[x = 1\]
Khi đó \[V = 1{\left( {6 - 2.1} \right)^2} = 16\] (dm3)
Vậy khi cạnh hình vuông nhỏ bằng \[1\] dm thì hộp có thể tích lớn nhất là \[16\]dm3
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \[x\] là số giáo viên, \[y\]là số học sinh của trường tham gia tham quan (\[0 < x,{\rm{ }}y < 250;\] \[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{N}\], đơn vị người)
Vì số giáo viên và học sinh tham gia là \[250\] người nên ta có phương trình:
\(x + y = 250\,\,\,(1)\)
Số tiền vé của một giáo viên sau khi được giảm là \[95\% .80000 = 76{\rm{ }}000\](đồng)
Số tiền vé của một học sinh sau khi được giảm là \[95\% .60000 = 57{\rm{ }}000\](đồng)
Vì nhà trường chỉ phải trả tổng số tiền là \[14\,535\,000\] đồng nên ta có phương trình:
\(76\,000x + 57\,000y = 14\,535\,000\,\,\,(2)\)
Từ (1) và (2) có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 250\\76\,000x + 57\,000y = 14\,535\,000\,\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 15\,(TM)\\y = 235\,(TM)\end{array} \right.\)
Vậy số giáo viên tham gia là \(15\)người
Số học sinh tham gia là \[235\] người
Lời giải
a) Tần số tương đối của mỗi nhóm là:
- Nhóm\[\left[ {36;\,\,38} \right)\]: \(\left( {\frac{{20}}{{100}}} \right).100\% = 20\% \)
- Nhóm \[\left[ {38;\,\,40} \right)\]: \(\left( {\frac{{15}}{{100}}} \right).100\% = 15\% \)
- Nhóm\[\left[ {40;\,\,42} \right)\]: \(\left( {\frac{{25}}{{100}}} \right).100\% = 25\% \)
- Nhóm\[\left[ {42;\,\,44} \right)\]: \(\left( {\frac{{30}}{{100}}} \right).100\% = 30\% \)
- Nhóm\[\left[ {44;\,\,46} \right)\]: \(\left( {\frac{{10}}{{100}}} \right).100\% = 10\% \)
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó
|
Nhóm |
Tần số (n) |
Tần số tương đối (%) |
|
\(\left[ {36;\,\,38} \right)\) |
\(20\) |
\(20\% \) |
|
\(\left[ {38;\,\,40} \right)\) |
\(15\) |
\(15\% \) |
|
\(\left[ {40;\,\,42} \right)\) |
\(25\) |
\(25\% \) |
|
\(\left[ {42;\,\,44} \right)\) |
\(30\) |
\(30\% \) |
|
\(\left[ {44;\,\,46} \right)\) |
\(10\) |
\(10\% \) |
|
Cộng |
\(N = 100\) |
\(100\% \) |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.