(1,5 điểm)
Sau khi điều tra về số học sinh trong \[100\] lớp học (đơn vị: học sinh), người ta có bảng tần số
ghép nhóm như ở bảng sau:
Nhóm
Tần số (n)
\(\left[ {36;\,\,38} \right)\)
\(20\)
\(\left[ {38;\,\,40} \right)\)
\(15\)
\(\left[ {40;\,\,42} \right)\)
\(25\)
\(\left[ {42;\,\,44} \right)\)
\(30\)
\(\left[ {44;\,\,46} \right)\)
\(10\)
Cộng
\(N = 100\)
a) Tìm tần số tương đối của mỗi nhóm đó.
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó
Sau khi điều tra về số học sinh trong \[100\] lớp học (đơn vị: học sinh), người ta có bảng tần số
ghép nhóm như ở bảng sau:
|
Nhóm |
Tần số (n) |
|
\(\left[ {36;\,\,38} \right)\) |
\(20\) |
|
\(\left[ {38;\,\,40} \right)\) |
\(15\) |
|
\(\left[ {40;\,\,42} \right)\) |
\(25\) |
|
\(\left[ {42;\,\,44} \right)\) |
\(30\) |
|
\(\left[ {44;\,\,46} \right)\) |
\(10\) |
|
Cộng |
\(N = 100\) |
a) Tìm tần số tương đối của mỗi nhóm đó.
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đóCâu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 40 !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tần số tương đối của mỗi nhóm là:
- Nhóm\[\left[ {36;\,\,38} \right)\]: \(\left( {\frac{{20}}{{100}}} \right).100\% = 20\% \)
- Nhóm \[\left[ {38;\,\,40} \right)\]: \(\left( {\frac{{15}}{{100}}} \right).100\% = 15\% \)
- Nhóm\[\left[ {40;\,\,42} \right)\]: \(\left( {\frac{{25}}{{100}}} \right).100\% = 25\% \)
- Nhóm\[\left[ {42;\,\,44} \right)\]: \(\left( {\frac{{30}}{{100}}} \right).100\% = 30\% \)
- Nhóm\[\left[ {44;\,\,46} \right)\]: \(\left( {\frac{{10}}{{100}}} \right).100\% = 10\% \)
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó
|
Nhóm |
Tần số (n) |
Tần số tương đối (%) |
|
\(\left[ {36;\,\,38} \right)\) |
\(20\) |
\(20\% \) |
|
\(\left[ {38;\,\,40} \right)\) |
\(15\) |
\(15\% \) |
|
\(\left[ {40;\,\,42} \right)\) |
\(25\) |
\(25\% \) |
|
\(\left[ {42;\,\,44} \right)\) |
\(30\) |
\(30\% \) |
|
\(\left[ {44;\,\,46} \right)\) |
\(10\) |
\(10\% \) |
|
Cộng |
\(N = 100\) |
\(100\% \) |
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một hộp có \[52\] chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1,{\rm{ }}2,{\rm{ }}3,{\rm{ }}...,{\rm{ }}52\]; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau.
Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất các biến cố sau:
a) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nhỏ hơn\[27\]”.
b) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lớn hơn \[19\]và nhỏ hơn \[51\]”.
Một hộp có \[52\] chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \[1,{\rm{ }}2,{\rm{ }}3,{\rm{ }}...,{\rm{ }}52\]; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau.
Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất các biến cố sau:
a) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nhỏ hơn\[27\]”.
b) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lớn hơn \[19\]và nhỏ hơn \[51\]”.
a) Kết quả thuận lợi cho biến cố là những số từ \[1\] đến\[26\].
Có \[26\] kết quả thuận lợi cho biến cố.
Vậy \(P = \frac{{26}}{{52}} = \frac{1}{2}\).
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố là những số từ \[20\] đến\[50\].
Có \[\left( {50--20} \right):1 + 1 = 31\]kết quả thuận lợi cho biến cố.
Vậy \(P = \frac{{31}}{{52}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \[x\] là số giáo viên, \[y\]là số học sinh của trường tham gia tham quan (\[0 < x,{\rm{ }}y < 250;\] \[x,{\rm{ }}y \in \mathbb{N}\], đơn vị người)
Vì số giáo viên và học sinh tham gia là \[250\] người nên ta có phương trình:
\(x + y = 250\,\,\,(1)\)
Số tiền vé của một giáo viên sau khi được giảm là \[95\% .80000 = 76{\rm{ }}000\](đồng)
Số tiền vé của một học sinh sau khi được giảm là \[95\% .60000 = 57{\rm{ }}000\](đồng)
Vì nhà trường chỉ phải trả tổng số tiền là \[14\,535\,000\] đồng nên ta có phương trình:
\(76\,000x + 57\,000y = 14\,535\,000\,\,\,(2)\)
Từ (1) và (2) có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 250\\76\,000x + 57\,000y = 14\,535\,000\,\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 15\,(TM)\\y = 235\,(TM)\end{array} \right.\)
Vậy số giáo viên tham gia là \(15\)người
Số học sinh tham gia là \[235\] người
Lời giải
Gọi \[x\] là cạnh hình vuông nhỏ, \[V\]là thể tích của hình hộp. Cần tìm giá trị lớn nhất của
|
x \[6 - 2x\] |
|
|
\(x\) |
|
|
|
|
\[x\] |
\[6 - 2x\] |
|
|
|
|
|
|
|
\[6 - 2x\] |
|
|
|
|
|
|
|
Ta có \[V = x{(6 - 2x)^2} = 4x{(3 - x)^2}\] nên \(\frac{V}{2} = 2x\left( {3 - x} \right)\left( {x - 3} \right)\)
Ba số nguyên dương \[2x,{\rm{ }}3 - x,{\rm{ }}3 - x\]có tổng không đổi bằng 6 nên tích của chúng lớn nhất khi \[2x = 3 - x = 3 - x\]
Hay \[x = 1\]
Khi đó \[V = 1{\left( {6 - 2.1} \right)^2} = 16\] (dm3)
Vậy khi cạnh hình vuông nhỏ bằng \[1\] dm thì hộp có thể tích lớn nhất là \[16\]dm3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.