(4,0 điểm)
Một cốc dạng hình trụ có chiều cao là \(25cm\), đường kính đáy là \(8cm\) và được đặt cố định trên mặt bàn bằng phẳng. Trong cốc chứa một lượng nước, biết chiều cao từ đáy cốc đến mặt nước là \(22cm\) (tham khảo hình bên).

a) Tính diện tích xung quanh của cốc. (Với \(\pi \approx 3,14\)).
b) Người ta thả từ từ vào cốc một số viên bi dạng hình cầu, có cùng bán kính là \(2cm\). Hỏi cần thả vào cốc ít nhất bao nhiêu viên bi để nước trong cốc tràn ra ngoài? Giả sử độ dày của cốc là không đáng kể, các viên bi không thấm nước và ngập hoàn toàn trong nước.
Một cốc dạng hình trụ có chiều cao là \(25cm\), đường kính đáy là \(8cm\) và được đặt cố định trên mặt bàn bằng phẳng. Trong cốc chứa một lượng nước, biết chiều cao từ đáy cốc đến mặt nước là \(22cm\) (tham khảo hình bên).

a) Tính diện tích xung quanh của cốc. (Với \(\pi \approx 3,14\)).
b) Người ta thả từ từ vào cốc một số viên bi dạng hình cầu, có cùng bán kính là \(2cm\). Hỏi cần thả vào cốc ít nhất bao nhiêu viên bi để nước trong cốc tràn ra ngoài? Giả sử độ dày của cốc là không đáng kể, các viên bi không thấm nước và ngập hoàn toàn trong nước.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Diện tích xung quanh của cốc là:
\({S_{xq}} = 2\pi Rh \approx 2.3,14.\left( {\frac{8}{2}} \right).25 = 628(c{m^2})\)
b) Thể tích của một viên bi là:
\(V = \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{4}{3}\pi {.2^3} = \frac{{32\pi }}{3}(c{m^3})\)
Thể tích phần cốc không chứa nước là:
\(V = \pi {R^2}h = \pi .{\left( {\frac{8}{2}} \right)^2}.(25 - 22) = 48\pi (c{m^3})\)
Cần số viên bi để nước đầy bể là: \(\left( {48\pi } \right):\left( {\frac{{32\pi }}{3}} \right) = 4,5\) (viên)
Vậy số viên bi ít nhất thả vào cốc để nước tràn ra ngoài là \(5\) viên bi.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Từ điểm \(A\) nằm ngoài \((O)\) vẽ tiếp tuyến \(AB\) (\(B\) là tiếp điểm). Kẻ đường kính \(BC\) của đường tròn \((O)\). Trên \(OC\) lấy điểm \(I\) bất kì. Đường thẳng \(AI\) cắt \((O)\) tại \(D\) và \(E\) (\(AD < AE\)). Đường thẳng qua \(E\) song song với \(OA\) cắt \(BC\) tại \(K\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(DE\).
a) Chứng minh tứ giác \(ABOH\) nội tiếp.
b) Chứng minh \(HK//DC\)
c) \(CD\) cắt \(AO\) tại \(P\), \(EO\) cắt \(BP\) tại \(F\). Chứng minh \(\Delta EHB\) đồng dạng với \(\Delta COP\) và \(F\) thuộc đường tròn \((O)\).
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\). Từ điểm \(A\) nằm ngoài \((O)\) vẽ tiếp tuyến \(AB\) (\(B\) là tiếp điểm). Kẻ đường kính \(BC\) của đường tròn \((O)\). Trên \(OC\) lấy điểm \(I\) bất kì. Đường thẳng \(AI\) cắt \((O)\) tại \(D\) và \(E\) (\(AD < AE\)). Đường thẳng qua \(E\) song song với \(OA\) cắt \(BC\) tại \(K\). Gọi \(H\) là trung điểm của \(DE\).
a) Chứng minh tứ giác \(ABOH\) nội tiếp.
b) Chứng minh \(HK//DC\)
c) \(CD\) cắt \(AO\) tại \(P\), \(EO\) cắt \(BP\) tại \(F\). Chứng minh \(\Delta EHB\) đồng dạng với \(\Delta COP\) và \(F\) thuộc đường tròn \((O)\).

a) Chứng minh tứ giác \(ABOH\) nội tiếp.
Xét \((O)\) có \(AB\) là tiếp tuyến tại \(B\) (gt) nên \(AB \bot BO \Rightarrow \widehat {ABO} = {90^0}\)
Xét \(\Delta ODE\) cân tại \(O\) (do \(OD = OE = R\)), có \(OH\) là đường trung tuyến (do \(H\) là trung điểm của \(DE\))
Suy ra \(OH\) cũng là đường cao
Suy ra \(\widehat {OHD} = \widehat {OHE} = {90^0}\) \( \Rightarrow \widehat {OHA} = {90^0}\)
Xét \(\Delta ABO\) có \(\widehat {ABO} = {90^0}\) nên \(\Delta ABO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AO\)
Suy ra ba điểm \(A,B,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AO\) (1)
Xét \(\Delta AHO\) có \(\widehat {AHO} = {90^0}\) nên \(\Delta AHO\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AO\)
Suy ra ba điểm \(A,H,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AO\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra 4 điểm \(A,B,H,O\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AO\).
Suy ra tứ giác \(ABOH\) nội tiếp. (đpcm)
b) Chứng minh \(HK//DC\)
Tứ giác \(ABOH\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {OBH} = \widehat {OAH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn )
Mà \(EK//OA \Rightarrow \widehat {HEK} = \widehat {OAH}\) (hai góc so le trong)
Suy ra \(\widehat {OBH} = \widehat {HEK}\)
Gọi \(T\) là hình chiếu của \(H\) lên \(KE\).
\(KE\) cắt \(\left( {BHK} \right)\) tại \(E\prime \).
Ta có: \(\widehat {HE\prime K} = \widehat {HBK} = \widehat {HEK}\)
\( \Rightarrow 90^\circ - \widehat {HE\prime K} = 90^\circ - \widehat {HEK}\)
Từ đó suy ra
Nên E' là giao điểm của \(HE\)và \(KE\) suy ra
Suy ra \(E\) thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác \(BHK\)
Suy ra tứ giác \(BEKH\) nội tiếp
Suy ra \(\widehat {BKH} = \widehat {BEH}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn )
Mà \(\widehat {BEH} = \widehat {BCD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của (O))
Suy ra \(\widehat {BKH} = \widehat {BCD}\)
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
Suy ra \(HK//DC\) (đpcm).
c) \(CD\) cắt \(AO\) tại \(P\), \(EO\) cắt \(BP\) tại \(F\). Chứng minh \(\Delta EHB\) đồng dạng với \(\Delta COP\) và \(F\) thuộc đường tròn \((O)\).
Có \(\widehat {BEH} = \widehat {BCD}\) (CMT) suy ra \(\widehat {BEH} = \widehat {OCP}\)
Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác \(BEKH\)
\(\widehat {BHE} = \widehat {BKE}\)(Hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(BE\))
Mà \(\widehat {BKE} = \widehat {COP}\) (hai góc so le trong, \(EK//OA\))
Suy ra \(\widehat {BHE} = \widehat {COP}\)
Xét \(\Delta EHB\) và \(\Delta COP\) có
\(\widehat {BHE} = \widehat {COP}\) (CMT)
\(\widehat {BEH} = \widehat {OCP}\) (CMT)
Suy ra (g.g) (đpcm).
Vì (CMT) \( \Rightarrow \frac{{EH}}{{EB}} = \frac{{CO}}{{CP}}\) và \(\widehat {HEB} = \widehat {OCP}\) hay \(\widehat {DEB} = \widehat {BCP}\)
Mà \(ED = 2EH,CB = 2CO\) (do \(H\) là trung điểm của \(DE\), \(O\) là trung điểm của \(BC\))
Suy ra \(\frac{{ED}}{{EB}} = \frac{{CB}}{{CP}}\)
Xét \(\Delta EDB\) Và \(\Delta CBP\) có \(\widehat {DEB} = \widehat {BCP}\) (CMT) và \(\frac{{ED}}{{EB}} = \frac{{CB}}{{CP}}\)
Suy ra (c.g.c)
Suy ra \(\widehat {EDB} = \widehat {CBP}\)
Mà \(\widehat {EDB} = \widehat {ECB}\) (CMT)
Suy ra \(\widehat {CBP} = \widehat {ECB}\). Mà hai góc này ở vị trí so le trong
Suy ra \(BP//EC\)
Gọi giao điểm của \(BP\) và \((O)\) là \(F'\).
Ta có: \(\widehat {BEC} = {90^0};\widehat {ECF'} = {90^0}\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Mà \(BP//EC\)
Suy ra \(\widehat {BEC} + \widehat {EBF'} = {180^0}\) (hai góc trong cùng phía)
Suy ra \(\widehat {EBF'} = {90^0}\)
Xét tứ giác \(BECF'\) có \(\widehat {BEC} = \widehat {ECF'} = \widehat {EBF'} = {90^0}\)
Suy ra tứ giác \(BECF'\) là hình chữ nhật.
Mà \(O\) là trung điểm của \(BC\)
Suy ra \(BC\) cắt \[EF'\] tại \(O\)
Suy ra \(EO\) cắt \(BP\) tại \(F'\)
Mà \(EO\) cắt \(BP\) tại \(F\) (gt)
Suy ra \(F \equiv F'\). Mà \(F' \in (O)\)
Suy ra \(F \in (O)\) (đpcm).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi x, y lần lượt là số lượng thịt bò và thịt heo cần dùng (đơn vị: 100g, \(x,y > 0\)).
Theo đề bài, ta có
Do 100 g thịt bò chứa khoảng 26 gam protein và 11 gam lipid; 100 g thịt heo chứa khoảng 18 gam protein và 15 gam lipid nên
Số gam protein trong thịt bò và thịt lợn là \(26x + 18y\)(gam)
Số gam lipit trong thịt bò và thịt lợn là \(11x + 15y\)(gam)
Do mỗi gia đình có 4 thành viên cần 282 gam protein và 171 gam lipid trong thức ăn hằng ngày nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{26x + 18y = 282}\\{11x + 15y = 171}\end{array}} \right.\)
Nhân phương trình đầu với 5, phương trình sau với 6: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{130x + 90y = 1410}\\{66x + 90y = 1026}\end{array}} \right.\)
Trừ hai vế: \(64x = 384 \Rightarrow x = 6\)
Thay vào: \(11(6) + 15y = 171 \Rightarrow 15y = 105 \Rightarrow y = 7\)
Vậy cần 600g thịt bò và 700g thịt heo.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi độ dài đoạn thẳng \(BF\) là \(x{\rm{ }}\left( {cm} \right){\rm{ }}\left( {1 < x < 3} \right)\)
Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là \(x{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)
Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là \(6 - x{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)
Diện tích hình quạt \(BFD\) là \({S_1} = \frac{1}{6}\pi {x^2}\left( {c{m^2}} \right)\)
Diện tích hình quạt \(CED\) là \({S_2} = \frac{1}{{12}}\pi {\left( {6 - x} \right)^2}\left( {c{m^2}} \right)\)
Vì diện tích tam giác \(ABC\) không đổi nên để diện tích phần tô đậm lớn nhất thì \(S = {S_1} + {S_2}\) phải đạt giá trị nhỏ nhất.
\(\begin{array}{l}S = \frac{1}{{12}}\pi \left[ {2{x^2} + {{\left( {6 - x} \right)}^2}} \right]\\S = \frac{1}{4}\pi \left( {{x^2} - 4x + 12} \right)\\S = \frac{1}{4}\pi \left[ {{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 8} \right] \ge 2\pi \end{array}\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = 2\)
Vậy \(F\) thuộc \(AB\) sao cho \(BF = 2cm\) thì diện tích phần tô đậm là lớn nhất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
