khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 66 Lưu

Hưởng ứng Ngày đọc sách và Văn hoá đọc Việt Nam với chủ đề ‘‘Lan toả tri thức – Kết nối đam mê đọc sách’’, một trường THCS đã cử học sinh của hai lớp 9A và 9B cùng tham gia sắp xếp và trang trí ‘‘Góc thư viện thân thiện’’. Hai lớp cùng làm thì sau \(\frac{{35}}{{12}}\) giờ sẽ hoàn thành công việc. Nếu làm riêng từng lớp thì thời gian lớp 9A hoàn thành công việc ít hơn thời gian lớp 9B là \(2\)giờ. Hỏi nếu mỗi lớp làm một mình thì sau bao nhiêu giờ sẽ hoàn thành công việc ?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi thời gian lớp 9A, lớp 9B làm một mình hoàn thành công việc lần lượt là\(x\) (giờ), \(y\)(giờ)\(\left( {0 < x,y < \frac{{35}}{{12}}} \right)\).

Trong một giờ lớp 9A làm được: \(\frac{1}{x}\) (công việc).

Trong một giờ lớp 9B làm được: \(\frac{1}{y}\) (công việc).

Trong một giờ cả hai lớp lớp 9A và lớp 9B làm được: \(1:\frac{{35}}{{12}} = \frac{{12}}{{35}}\) (công việc).

Khi đó ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{{12}}{{35}}(1)\)

Vì thời gian lớp 9A hoàn thành công việc ít hơn thời gian lớp 9B là \(2\)giờ nên ta có phương trình : \(y - x = 2(2)\)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}y - x = 2\\\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{{12}}{{35}}\end{array} \right.\)

Từ \(y - x = 2 \Rightarrow y = 2 + x\) thay vào phương trình \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{{12}}{{35}}\)ta có:

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 2}} = \frac{{12}}{{35}}\)

\(\frac{{35(x + 2)}}{{35x(x + 2)}} + \frac{{35x}}{{35x(x + 2)}} = \frac{{12x(x + 2)}}{{35x(x + 2)}}\)

\(35(x + 2) + 35x = 12x(x + 2)\)

\(35x + 70 + 35x = 12{x^2} + 24x\)

\(12{x^2} - 46x - 70 = 0\)

\(6{x^2} - 23x - 35 = 0\)

\(\Delta = {b^2} - 4ac = {23^2} - 4.6.( - 35) = 1369 > 0\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1};{x_2}\).

Ta có: \({x_1} = \frac{{ - b + \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{23 + \sqrt {1369} }}{{2.6}} = \frac{{23 + 37}}{{12}} = 5\)(thoả mãn)

\({x_2} = \frac{{ - b - \sqrt \Delta }}{{2a}} = \frac{{23 - \sqrt {1369} }}{{2.6}} = \frac{{23 - 37}}{{12}} = \frac{{ - 7}}{6}\)(loại)

Vậy làm một mình lớp 9A hoàn thành công việc trong \(5\)giờ

Lớp 9B làm một mình hoàn thành công việc trong \(5 + 2 = 7\)giờ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho nửa đường tròn tâm O, đường kính AB=2R và tia tiếp tuyếnAx cùng phía với nửa đường tròn đối với AB. Từ điểm M trên Ax kẻ tiếp tuyến thứ hai MC với nửa đường tròn (C là tiếp điểm). AC cắt OM tại E; MB cắt nửa đường tròn (O) tại D (D≠B). (ảnh 1)

a) Chứng minh bốn điểm \(A,M,C,O\)cùng thuộc một đường tròn

Lập luận \(\widehat {MAO} = {90^\circ }\)

Lập luận \(\widehat {MCO} = {90^\circ }\)

Suy ra \(\widehat {MAO} = \widehat {MCO} = {90^\circ }\)

Suy ra \(A,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(MO\) hay 4 điểm \(A,M,C,O\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(MO\).

b) Tính diện tích hình quạt \(OCB\) theo \(R\), trong trường hợp \(\widehat {AMC} = {60^\circ }\) và chứng minh \(\widehat {ADE} = \widehat {ACO}\).

+) Tính diện tích hình quạt \(OCB\) theo \(R\), trong trường hợp \(\widehat {AMC} = {60^\circ }\).

Tứ giác \(AMCO\)nội tiếp nên \(\widehat {AOC} = {180^\circ } - {60^\circ } = {120^\circ }\).

Suy ra \(\widehat {COB} = {180^\circ } - \widehat {AOC} = {180^\circ } - {120^\circ } = {60^\circ }\) (hai góc kề bù).

Diện tích hình quạt \(OCB\):\({S_{q(OCB)}} = \frac{{\pi {R^2}.60}}{{360}} = \frac{{\pi {R^2}}}{6}\)

+) Chứng minh\(\widehat {ADE} = \widehat {ACO}\).

\(\widehat {ADB} = {90^\circ }\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow \widehat {ADM} = {90^\circ }\quad \)(1)

Lại có: \(OA = OC = R\); \(MA = MC\) (tính chất tiếp tuyến)

Suy ra \(OM\) là đường trung trực của\(AC\).

\( \Rightarrow \widehat {AEM} = {90^\circ }\quad \)(2)

Từ \((1)\) và \((2)\) suy ra\(MADE\) là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính\(MA\).

Tứ giác \(AMDE\) nội tiếp suy ra: \(\widehat {ADE} = \widehat {AME} = \widehat {AMO}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(AE\)) (3)

Tứ giác\(AMCO\)nội tiếp suy ra: \(\widehat {AMO} = \widehat {ACO}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung \(AO\)\()\)(4).

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {ACO}\)

c) Gọi \(H\) là hình chiếu của \(C\) trên \(AB\). Chứng minh rằng \(MB\)đi qua trung điểm của \(CH\).

Gọi giao điểm của \(MB\)và \[CH\]là \(G\)

Tia \(BC\) cắt\(Ax\) tại \(F\). Ta có \(\widehat {ACB} = {90^\circ }\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow \widehat {ACF} = {90^\circ }\), suy ra \(\Delta ACF\) vuông tại \(C\). Lại có \(MC = MA\) nên suy ra được \(MC = MF\), do đó \(MA = MF\) (5).

Mặt khác ta có \(CH//FA\) (cùng vuông góc với\(AB\)) nên theo định lí Ta-lét thì

\(\frac{{GC}}{{MF}} = \frac{{GH}}{{MA}}\left( { = \frac{{BG}}{{BM}}} \right)\)(6).

Từ \((5)\) và \((6)\) suy ra \(GC = GH\) hay \(MB\)đi qua trung điểm của\(CH\).

Lời giải

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các cạnh bên đều bằng 6cm, độ dài cạnh đáy x(cm). Tìm x để diện tích xung quanh của hình chóp đều đó là lớn nhất. (ảnh 1)

Kẻ \(SH\) là đường cao của tam giác \(SAB\).

Xét \(\Delta SAB\) cân tại \(S\) (Do \(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều) có \(SH\) là đường cao (gt)

\( \Rightarrow SH\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta SAB\) (tính chất tam giác cân)

\( \Rightarrow H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) (tính chất)

\( \Rightarrow HA = \frac{1}{2}AB = \frac{x}{2}\,\left( {cm} \right)\).

Có \(SH \bot AB\) tại \(H\) (Do \(SH\) là đường cao của tam giác \(SAB\)) \( \Rightarrow \widehat {SHA} = 90^\circ \).

Áp dụng định lí pythagore trong tam giác \(SHA\) vuông tại \(H\)(Do \(\widehat {SHA} = 90^\circ \)), ta có:

\(S{A^2} = S{H^2} + A{H^2}\)

Thay số: \({6^2} = S{H^2} + {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2}\)

\(S{H^2} = 36 - {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2}\) (Điều kiện: \(x < 12\))

\( \Rightarrow SH = \sqrt {36 - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \) (Do \(SH > 0\))

Diện tích xung quanh của hình chóp là:

\({S_{xq}} = p.d = \frac{{x + x + x}}{2}.\sqrt {36 - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \) \( = \frac{{3x}}{2}.\sqrt {36 - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \) \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Có \({S_{xq}} = \frac{{3x}}{2}.\sqrt {36 - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} \) \( = \frac{{3x}}{2}.\sqrt {\frac{{144 - {x^2}}}{4}} \) \( = \frac{{3x}}{4}.\sqrt {144 - {x^2}} \)\[ = \frac{3}{4}.\sqrt {{x^2}.\left( {144 - {x^2}} \right)} \]

\[ = \frac{3}{4}.\sqrt {144{x^2} - {x^4}} \] \[ = \frac{3}{4}.\sqrt { - {x^4} + 144{x^2} - 5184 + 5184} \] \[ = \frac{3}{4}.\sqrt { - \left( {{x^4} - 144{x^2} + 5184} \right) + 5184} \]

\[ = \frac{3}{4}.\sqrt { - {{\left( {{x^2} - 72} \right)}^2} + 5184} \].

Vì \[{\left( {{x^2} - 72} \right)^2} \ge 0\] với mọi \[x > 0\] nên \[ - {\left( {{x^2} - 72} \right)^2} \le 0 \Rightarrow - {\left( {{x^2} - 72} \right)^2} + 5184 \le 0\]

\[ \Rightarrow \sqrt { - {{\left( {{x^2} - 72} \right)}^2} + 5184} \le 72\]

\[ \Rightarrow \frac{3}{4}.\sqrt { - {{\left( {{x^2} - 72} \right)}^2} + 5184} \le 54\]

\[ \Rightarrow {S_{xq}} \le 54\]

Dấu xảy ra khi \[{x^2} - 72 = 0\]

\[{x^2} = 72\]

\[x = \sqrt {72} \] (Do \[x > 0\])

\[x = 6\sqrt 2 \] (thỏa mãn).

Vậy \[x = 6\sqrt 2 \,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] thì hình chóp có diện tích xung quanh lớn nhất bằng \[54\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].