Câu hỏi:

22/04/2026 24 Lưu

(3,5 điểm)

Một lon nước ngọt hình trụ có đường kính đáy là \(6\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\) Chiều cao \(12\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\)

a) Hỏi lon nước đó chứa được bao nhiêu \[ml\] nước ngọt?

b) Giá của \(1\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) vật liệu nhôm để làm vỏ lon là \(50\,\,000\) đồng. Hỏi để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần bao nhiêu tiền? Coi phần ghép nối không đáng kể và độ dày toàn bộ lon nước là như nhau.

(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm, lấy \(\pi  \approx 3,14\,).\)

Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hình trụ có bán kính \(r = \frac{d}{2} = 3\,\,{\rm{(cm)}}.\)

a) Thể tích của hình trụ là: \(V = \pi  \cdot {r^2} \cdot h = \pi  \cdot {3^2} \cdot 12 \approx 3,14 \cdot 108 \approx 339,12\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 339,12\,\,(ml\,).\)

Vậy lon nước đó chứa được \(339,12\,\,ml\,\) nước ngọt.

b) Diện tích toàn phần của lon nước (diện tích nhôm cần dùng) là:

\({S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2} \approx \left( {2 \cdot 3,14 \cdot 3 \cdot 12} \right) + \left( {2 \cdot 3,14 \cdot {3^2}} \right)\)\( = 282,6{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,02826{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Tổng diện tích cho 1000 chiếc lon: \(S = 0,02826 \cdot 1000 = 28,26{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Chi phí làm vỏ cho 1000 chiếc lon là: \[28,26 \cdot 50\,\,000 = 1\,\,413\,\,000\] (đồng).

Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho tam giác \(ABC\) có ba góc nhọn nội tiếp \(\left( {O\,;\,\,R} \right).\) Các đường cao \(AD,\,\,CE,\,\,BF\) của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H.\)

a) Chứng minh tứ giác \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp.

b) Kéo dài \(AD\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(K.\) Kéo dài \(KE\) cắt \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(I.\) Gọi \(N\) là giao điểm của \(CI\) và \(EF.\) Chứng minh \(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) và \(C{E^2} = CN \cdot CI.\)

c) Gọi \(M\) là trung điểm \(BC.\) Gọi \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(AEF.\) Chứng minh ba điểm \(M,\,\,N,\,\,P\) thẳng hàng.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng. (ảnh 1)

a) Vì \(CE,\,\,BF\) là hai đường cao của \(\Delta ABC\) cắt nhau tại \(H\) nên \(CE \bot AB\,;\,\,BF \bot AC\) hay \(\widehat {AEH} = \widehat {AFH} = 90^\circ .\)

Xét \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\) nên ba điểm \(A,\,\,E,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(AH.\)

Xét \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\) nên ba điểm \(A,\,\,F,\,\,H\) nằm trên đường tròn đường kính \(AH.\)

Do đó, các điểm \(A,\,\,E,\,\,H,\,\,F\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(AH.\)

Vậy \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \(AH.\)

b) Vì tứ giác \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp (câu a) nên \(\widehat {HEF} = \widehat {HAF}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .

Mà \(\widehat {HAF} = \widehat {KIC}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .

Suy ra \[\widehat {HEF} = \widehat {KIC}\,\,( = \widehat {HAF}\,)\] nên \(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) (đpcm).

Xét \(\Delta CIE\) và \(\Delta NEC\) có:

\(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) (cmt); \(\widehat {ECI}\) chung.

Do đó ΔCIEΔNECg.g

Suy ra \(\frac{{CE}}{{CI}} = \frac{{CN}}{{CE}}\) nên \(C{E^2} = CN \cdot CI.\)

Vậy \(\widehat {CIE} = \widehat {NEC}\) và \(C{E^2} = CN \cdot CI.\)

c) Ta có \(PE = PF\) (do \(P\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta AEF\)) nên \(P\) thuộc đường trung trực của \(EF.\)

Xét \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\) có \(M\) là trung điểm \(BC.\)

Suy ra \(ME = MB = MC\).

Xét \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\) có \(M\) là trung điểm \(BC.\)

Suy ra \(MF = MB = MC\), do đó \(ME = MF = MB = MC.\)

Khi đó \(M\) thuộc đường trung trực của \(EF\) nên \(PM\) đường trung trực của \(EF.\) (*)

Ta cần chứng minh \(N\) thuộc đường trung trực của \(EF\).

Theo câu b) ta có  suy ra \(\frac{{NE}}{{IE}} = \frac{{NC}}{{CE}}\) nên \(NE = \frac{{IE \cdot NC}}{{CE}}.\)

Mặt khác, \(AEHF\) là tứ giác nội tiếp (câu a) nên \(\widehat {AFE} = \widehat {AHE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .

Suy ra         \(180^\circ  - \widehat {AFE} = 180^\circ  - \widehat {AHE}\) nên \(\widehat {CFN} = \widehat {KHE}.\)

– Xét \(\Delta CFN\) và \(\Delta KHE\) có

\(\widehat {CFN} = \widehat {KHE}\) (cmt); \(\widehat {FCN} = \widehat {HKE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .

Do đó ΔCFNΔKHEg.g.

Suy ra \(\frac{{FN}}{{HE}} = \frac{{CN}}{{KE}}\) nên \(FN = \frac{{HE \cdot CN}}{{KE}}\)

Khi đó ta có \[\frac{{NE}}{{FN}} = \frac{{IE \cdot NC}}{{CE}}:\frac{{HE \cdot NC}}{{KE}} = \frac{{IE \cdot NC \cdot KE}}{{CE \cdot HE \cdot NC}} = \frac{{IE \cdot KE}}{{CE \cdot HE}}\] (1)

– Xét \(\Delta IEA\) và \(\Delta BEK\) có:

\(\widehat {IEA} = \widehat {BEK}\) (đối đỉnh); \(\widehat {IAE} = \widehat {BKE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn .

Do đó ΔIEAΔBEKg.g.

Suy ra \(\frac{{IE}}{{BE}} = \frac{{EA}}{{EK}}\) nên \(IE \cdot EK = EA \cdot BE\) (2)

– Xét \(\Delta AEH\) và \(\Delta CEB\) có:

\(\widehat {EAH} = \widehat {ECB}\) (cùng phụ \(\widehat {ABC}\,)\); \(\widehat {AEH} = \widehat {CEB} = 90^\circ \) (hai góc nội tiếp cùng chắn BI).

Do đó ΔAEHΔCEBg.g.

Suy ra \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{EH}}{{EB}}\) nên \(EC \cdot EH = EA \cdot EB\) (3)

Thay (2), (3) vào (1), ta có \[\frac{{NE}}{{FN}} = \frac{{IE \cdot KE}}{{CE \cdot HE}} = \frac{{EA \cdot BE}}{{EA \cdot BE}} = 1\] nên \(NE = FN.\)

Do đó \(N\) thuộc đường trung trực của \(EF\). (**)

Từ (*), (**) suy ra ba điểm \(M,\,\,N,\,\,P\) thẳng hàng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số trận thắng của đội là \(x\) (\(0 < x < 30;x \in \mathbb{N}\); trận)

Số trận hoà của đội là: \(30 - x\) (trận)

Số điểm mà đội đạt được là: \(2x + 1.(30 - x)\) (điểm)

Vì đội đó đạt được \(58\) điểm nên ta có phương trình:

\(2x + 1.(30 - x) = 58\)

\(2x + 30 - x = 58\)

\(x + 30 = 58\)

\(x = 28\) (thoả mãn)

Vậy đội bóng rổ đã thắng \(28\) trận và số trận hoà là \(30 - 28 = 2\)(trận).

Lời giải

a) Số học sinh tham gia khảo sát là: \(3 + 6 + 4 + 2 + 1 = 16\) (học sinh)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {11;12} \right)\) là: \(\frac{3}{{16}}.100\%  = 18,75\% \)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {12;13} \right)\) là: \(\frac{6}{{16}}.100\%  = 37,5\% \)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {13;14} \right)\) là: \(\frac{4}{{16}}.100\%  = 25\% \)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {14;15} \right)\) là: \(\frac{2}{{16}}.100\%  = 12,5\% \)

Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {15;16} \right)\) là: \(\frac{1}{{16}}.100\%  = 6,25\% \)

Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Nhóm

\(\left[ {11;12} \right)\)

\(\left[ {12;13} \right)\)

\(\left[ {13;14} \right)\)

\(\left[ {14;15} \right)\)

\(\left[ {15;16} \right)\)

Tần số tương đối

\(18,75\% \)

\(37,5\% \)

\(25\% \)

\(12,5\% \)

\(6,25\% \)

b) Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy có thành tích chạy dưới \(13\) giây là:

\(18,75\%  + 37,5\%  = 56,25\%  > 50\% \)

Vậy nhận định trên là đúng.