(2,5 điểm)
Một đội bóng rổ đã thi đấu \(30\) trận trong một mùa giải và không để thua trận nào. Tổng số điểm mà đội đạt được là \(58\) điểm. Biết rằng mỗi trận thắng đội được \(2\) điểm và mỗi trận hoà đội được \(1\) điểm. Hỏi đội bóng rổ đó đã thắng bao nhiêu trận và hoà bao nhiêu trận trong mùa giải này?
(2,5 điểm)
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi số trận thắng của đội là \(x\) (\(0 < x < 30;x \in \mathbb{N}\); trận)
Số trận hoà của đội là: \(30 - x\) (trận)
Số điểm mà đội đạt được là: \(2x + 1.(30 - x)\) (điểm)
Vì đội đó đạt được \(58\) điểm nên ta có phương trình:
\(2x + 1.(30 - x) = 58\)
\(2x + 30 - x = 58\)
\(x + 30 = 58\)
\(x = 28\) (thoả mãn)
Vậy đội bóng rổ đã thắng \(28\) trận và số trận hoà là \(30 - 28 = 2\)(trận).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Để phục vụ cho Kỷ niệm \(70\) năm giải phóng thủ đô, một cơ sở sản xuất nón lá dự kiến làm ra \(300\) chiếc nón lá trong một thời gian đã định. Do được bổ sung thêm nhân công nên mỗi ngày cơ sở đó làm ra được nhiều hơn \(5\) chiếc nón lá so với dự kiến ban đầu, vì vậy cơ sở sản xuất đã hoàn thành \(300\) chiếc nón lá sớm hơn \(3\) ngày so với thời gian đã định. Hỏi theo dự kiến ban đầu, mỗi ngày cơ sở đó làm ra bao nhiêu chiếc nón lá? (Biết rằng số chiếc nón lá làm ra mỗi ngày là bằng nhau và nguyên chiếc)
Gọi số nón lá cơ sở đó làm mỗi ngày theo dự kiến là \(x\) (\(x \in \mathbb{N}*\), chiếc)
Số ngày dự kiến hoàn thành là \(\frac{{300}}{x}\) (ngày)
Số nón là làm mỗi ngày theo thực tế là \(x + 5\) (chiếc)
Số ngày hoàn thành thực tế là \(\frac{{300}}{{x + 5}}\) (ngày)
Vì cơ sở hoàn thành sớm hơn \(3\) ngày so với thời gian đã định nên ta có phương trình:
\(\frac{{300}}{x} - \frac{{300}}{{x + 5}} = 3\)
\(\frac{{300\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} - \frac{{300x}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 3\)
\(\frac{{1500}}{{x\left( {x + 5} \right)}} = 3\)
\(3{x^2} + 15x - 1500 = 0\)
\(\left( {x + 25} \right)\left( {x - 20} \right) = 0\)
Suy ra \(x = - 25\) (loại) và \(x = 20\) (thoả mãn)
Vậy số nón lá cơ sở đó làm mỗi ngày theo dự kiến là \(20\) chiếc.
Câu 3:
Cho phương trình bậc hai \(2{x^2} - 4x + a = 0\) (\(a\) là tham số). Biết phương trình có hai nghiệm \({x_1}\);\({x_2}\) trong đó có một nghiệm \(\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\). Tính giá trị biểu thức tổng nghịch đảo hai nghiệm.
Xét \(\Delta = {\left( { - 4} \right)^2} - 4.2.a = 16 - 8a\)
Để phương trình có hai nghiệm \({x_1}\);\({x_2}\) thì \(\Delta > 0\)
Suy ra \(16 - 8a > 0\) suy ra \(a < 2\)
Theo Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}.{x_2} = \frac{a}{2}\end{array} \right.\)(*)
Vì phương trình có một nghiệm \(\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\)
Thay \(x = \frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}\) vào phương trình ta được: \(2{\left( {\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}} \right)^2} - 4\left( {\frac{{2 + \sqrt {10} }}{2}} \right) + a = 0\)
Suy ra \(a = - 3\) (thoả mãn)
Khi đó, \({x_1}.{x_2} = \frac{{ - 3}}{2}\)
Biểu thức tổng nghịch đảo hai nghiệm là: \(A = \frac{1}{{{x_1}}} + \frac{1}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{{x_1}.{x_2}}}\) (1)
Thay (*) vào (1) ta được \(A = \frac{2}{{\frac{{ - 3}}{2}}} = \frac{{ - 4}}{3}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hình trụ có bán kính \(r = \frac{d}{2} = 3\,\,{\rm{(cm)}}.\)
a) Thể tích của hình trụ là: \(V = \pi \cdot {r^2} \cdot h = \pi \cdot {3^2} \cdot 12 \approx 3,14 \cdot 108 \approx 339,12\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 339,12\,\,(ml\,).\)
Vậy lon nước đó chứa được \(339,12\,\,ml\,\) nước ngọt.
b) Diện tích toàn phần của lon nước (diện tích nhôm cần dùng) là:
\({S_{tp}} = 2\pi rh + 2\pi {r^2} \approx \left( {2 \cdot 3,14 \cdot 3 \cdot 12} \right) + \left( {2 \cdot 3,14 \cdot {3^2}} \right)\)\( = 282,6{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,02826{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Tổng diện tích cho 1000 chiếc lon: \(S = 0,02826 \cdot 1000 = 28,26{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Chi phí làm vỏ cho 1000 chiếc lon là: \[28,26 \cdot 50\,\,000 = 1\,\,413\,\,000\] (đồng).
Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng.
Lời giải
a) Số học sinh tham gia khảo sát là: \(3 + 6 + 4 + 2 + 1 = 16\) (học sinh)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {11;12} \right)\) là: \(\frac{3}{{16}}.100\% = 18,75\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {12;13} \right)\) là: \(\frac{6}{{16}}.100\% = 37,5\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {13;14} \right)\) là: \(\frac{4}{{16}}.100\% = 25\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {14;15} \right)\) là: \(\frac{2}{{16}}.100\% = 12,5\% \)
Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm \(\left[ {15;16} \right)\) là: \(\frac{1}{{16}}.100\% = 6,25\% \)
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
|
Nhóm |
\(\left[ {11;12} \right)\) |
\(\left[ {12;13} \right)\) |
\(\left[ {13;14} \right)\) |
\(\left[ {14;15} \right)\) |
\(\left[ {15;16} \right)\) |
|
Tần số tương đối |
\(18,75\% \) |
\(37,5\% \) |
\(25\% \) |
\(12,5\% \) |
\(6,25\% \) |
b) Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy có thành tích chạy dưới \(13\) giây là:
\(18,75\% + 37,5\% = 56,25\% > 50\% \)
Vậy nhận định trên là đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Vậy để làm \(1000\) chiếc lon thế này cần \[1\,\,413\,\,000\] đồng. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture7-1776845116.png)
