(4,0 điểm)
Một chiếc nón có đường kính đáy là 80 cm, chiều cao của nón là \[30{\rm{ cm}}.\]
![Một chiếc nón có đường kính đáy là 80 cm, chiều cao của nón là \[30{\rm{ cm}}.\] a) Tính độ dài đường sinh của chiếc nón. b) Người ta cần sơn bề mặt xung quanh chiếc nón để trang trí. Hỏi diện tích cần sơn là bao nhiêu? (Lấy \[\pi \approx 3,14\]). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture25-1778247641.png)
a) Tính độ dài đường sinh của chiếc nón.
b) Người ta cần sơn bề mặt xung quanh chiếc nón để trang trí. Hỏi diện tích cần sơn là bao nhiêu? (Lấy \[\pi \approx 3,14\]).
(4,0 điểm)
Một chiếc nón có đường kính đáy là 80 cm, chiều cao của nón là \[30{\rm{ cm}}.\]
![Một chiếc nón có đường kính đáy là 80 cm, chiều cao của nón là \[30{\rm{ cm}}.\] a) Tính độ dài đường sinh của chiếc nón. b) Người ta cần sơn bề mặt xung quanh chiếc nón để trang trí. Hỏi diện tích cần sơn là bao nhiêu? (Lấy \[\pi \approx 3,14\]). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture25-1778247641.png)
a) Tính độ dài đường sinh của chiếc nón.
b) Người ta cần sơn bề mặt xung quanh chiếc nón để trang trí. Hỏi diện tích cần sơn là bao nhiêu? (Lấy \[\pi \approx 3,14\]).Quảng cáo
Trả lời:
Bài toán hình nón
Đường kính đáy của hình nón là 80 cm nên bán kính đáy là:
\[r = 80:2 = \,40\,\,({\rm{cm}}).\]
Chiều cao hình nón là h = 30 cm.
a) Tính đường sinh
Xét tam giác vuông tạo bởi bán kính đáy, chiều cao và đường sinh của hình nón, ta có:
\[{l^2} = {r^2} + {h^2} = {40^2} + {30^2} = 1600 + 900 = 2500\]
Suy ra \(l = \sqrt {2500} = 50\,\,{\rm{(cm)}}{\rm{.}}\)
Vậy độ dài đường sinh của chiếc nón là 50 cm.
b) Tính diện tích xung quanh cần sơn
Diện tích xung quanh của hình nón được tính theo công thức: \[{S_{xq}} = \pi rl\].
Thay số vào, ta được:
Vậy diện tích cần sơn là 6280 cm².
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Cho tam giác \[ABC\] nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right).\] Các đường cao \[AD,\,\,BE\] của tam giác \[ABC\] cắt nhau tại H.
a) Chứng minh \[ABDE\] là tứ giác nội tiếp.
b) Kẻ \[OM\] vuông góc với \[BC\] tại \[M.\] Đường thẳng \[OM\] cắt \[AB,\,\,AC\] theo thứ tự tại P, Q. Gọi \[N\] là trung điểm của PQ. Chứng minh \[\widehat {AQP} = \widehat {BED}\] và \[AP.CM = PN.HC\].
c) Gọi \[I\] là giao điểm của MH với \[\left( O \right).\] Chứng minh ba điểm \[I,\,\,A,\,\,N\] thẳng hàng.
Cho tam giác \[ABC\] nhọn \[\left( {AB < AC} \right),\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right).\] Các đường cao \[AD,\,\,BE\] của tam giác \[ABC\] cắt nhau tại H.
a) Chứng minh \[ABDE\] là tứ giác nội tiếp.
b) Kẻ \[OM\] vuông góc với \[BC\] tại \[M.\] Đường thẳng \[OM\] cắt \[AB,\,\,AC\] theo thứ tự tại P, Q. Gọi \[N\] là trung điểm của PQ. Chứng minh \[\widehat {AQP} = \widehat {BED}\] và \[AP.CM = PN.HC\].
c) Gọi \[I\] là giao điểm của MH với \[\left( O \right).\] Chứng minh ba điểm \[I,\,\,A,\,\,N\] thẳng hàng.
a) Ta có \(AD,\,\,BE\) là đường cao của \(\Delta ABC\)(gt) \( \Rightarrow AD \bot BC,\,BE \bot AC\).
\[ \Rightarrow \widehat {ADB} = \widehat {ADC} = 90^\circ ,\,\,\,\widehat {BEA} = \widehat {BEC} = 90^\circ \].
Xét \(\Delta AEB\) vuông tại \(E\) (\[\widehat {BEA} = 90^\circ \]): AB là cạnh huyền.
Suy ra \(\Delta AEB\) nội tiếp đường tròn đường kính AB nên ba điểm \[A,B,E\] thuộc đường tròn đường kính AB \[\left( 1 \right)\]
Xét \(\Delta ADB\) vuông tại \(D\) (\[\widehat {ADB} = 90^\circ \]): AB là cạnh huyền nên \(\Delta ADB\) nội tiếp đường tròn đường kính AB .
Suy ra ba điểm \[A,B,D\] thuộc đường tròn đường kính AB \[\left( 2 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra bốn điểm \[A,B,D,E\] thuộc đường tròn đường kính \[AB\].
Do đó, tứ giác \[ABDE\] nội tiếp.

b) Do \(AD \bot BC\,\,{\rm{(cmt)}}{\rm{,}}\,\,\,PM \bot BC\,\,{\rm{(gt)}}\) nên \(AD\,{\rm{//}}\,PM\) (từ vuông góc đến song song)
Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {BPM}\) (hai góc đồng vị)
Ta có tứ giác \[ABDE\] nội tiếp.
Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {BED} = \frac{1}{2}\)sđ (góc nội tiếp chắn cung BD).
Kẻ đường kính AJ.
Chứng minh được: \(M\) là trung điểm của \(BC\).
Chứng minh được: \(BHCJ\) là hình bình hành từ đó suy ra được \(H,M,J\) thẳng hàng và \(\widehat {BHC} = \widehat {BJC}\).
Chứng minh được: \(\widehat {PAQ} = \widehat {BJC}\) (cùng bù \(\widehat {ABC}\)).
Suy ra: \(\widehat {PAQ} = \widehat {BHC}\).
Chứng minh được:
Suy ra \[\frac{{AP}}{{HC}} = \frac{{PQ}}{{BC}} = \frac{{2PN}}{{2CM}} = \frac{{PN}}{{CM}}\] nên \[AP.CM = PN.HC\].
c) Chứng minh được:
Do \[I,H,M\] thẳng hàng và \[H,M,J\] thẳng hàng nên \[I,H,M,J\] thẳng hàng
Suy ra: \(\widehat {PAN} = \widehat {CHM} = \widehat {HJB} = \widehat {IAB}\).
Do \[\widehat {PAN} + \widehat {NAB} = 180^\circ \] nên \[\widehat {IAB} + \widehat {NAB} = 180^\circ \]
Do đó \(I,A,N\) thẳng hàng.

Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi giá tiền một chiếc vé của người lớn là \(x\) (\(x > 0\), nghìn đồng)
Gọi giá tiền một chiếc vé của trẻ em là \(y\) (\(y > 0\), nghìn đồng)
Vì gia đình An có \(2\) người lớn và \(1\) trẻ em mua vé hết tổng \(370\) nghìn đồng nên ta có phương trình \(2x + y = 370\).
Lại có gia đình Bình có \(3\) người lớn và \(2\) trẻ em mua vé hết tổng \(590\) nghìn đồng nên ta có phương trình \(3x + 2y = 590\).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 370\\3x + 2y = 590\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 150\left( {tm} \right)\\y = 70\left( {tm} \right)\end{array} \right.\)
Vậy giá tiền mỗi chiếc vé xem phim của người lớn là \(150\) nghìn đồng và giá tiền mỗi chiếc vé xem phim của trẻ em là \(70\) nghìn đồng.
Lời giải
1) Thay \(x = 16\) (TMĐK) vào biểu thức A ta có: \(A = \frac{{\sqrt {16} - 2}}{{\sqrt {16} + 2}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).
Vậy \(A = \frac{3}{5}\) khi \(x = 16\).
2) Với \(x \ge 0;x \ne 4\), ta có:
\(B = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{3}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{12}}{{x - 4}}\)
\(B = \frac{{\left( {\sqrt x + 2} \right).\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{x + 4\sqrt x + 4 - 3\sqrt x + 6 - 12}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{x + \sqrt x - 2}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\) (đpcm)
3) Với \(x \ge 0;x \ne 4\), ta có:
\(P = A.B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 2}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}}\).
Để \(\left| P \right| > P\) thì \(P < 0\) nên \(\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 2}} < 0\)
Với \(x \ge 0;x \ne 4\) thì \(\sqrt x + 2 > 0\) nên \(\sqrt x - 1 < 0\) suy ra \(\sqrt x < 1\) nên \(x < 1\).
Kết hợp với điều kiện \(x \ge 0;x \ne 4\) thì \(0 \le x < 1\) là các giá trị cần tìm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

