(2,5 điểm)
Rạp chiếu phim Quốc gia quy định về giá vé xem phim của người lớn và trẻ em khác nhau. Gia đình An có \(2\) người lớn và \(1\) trẻ em mua vé hết tổng \(370\) nghìn đồng. Gia đình Bình có \(3\) người lớn và \(2\) trẻ em mua vé hết tổng \(590\) nghìn đồng. Hỏi giá vé của người lớn và trẻ em theo quy định là bao nhiêu?
(2,5 điểm)
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi giá tiền một chiếc vé của người lớn là \(x\) (\(x > 0\), nghìn đồng)
Gọi giá tiền một chiếc vé của trẻ em là \(y\) (\(y > 0\), nghìn đồng)
Vì gia đình An có \(2\) người lớn và \(1\) trẻ em mua vé hết tổng \(370\) nghìn đồng nên ta có phương trình \(2x + y = 370\).
Lại có gia đình Bình có \(3\) người lớn và \(2\) trẻ em mua vé hết tổng \(590\) nghìn đồng nên ta có phương trình \(3x + 2y = 590\).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 370\\3x + 2y = 590\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 150\left( {tm} \right)\\y = 70\left( {tm} \right)\end{array} \right.\)
Vậy giá tiền mỗi chiếc vé xem phim của người lớn là \(150\) nghìn đồng và giá tiền mỗi chiếc vé xem phim của trẻ em là \(70\) nghìn đồng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Một đội xe vận tải được phân công chở \(120\) tấn hàng để ủng hộ vùng bão lũ. Khi bắt đầu làm việc, đội được bổ sung thêm \(2\) xe nữa nên mỗi xe chở ít hơn so với dự định \(2\) tấn hàng. Hỏi lúc đầu đội xe có bao nhiêu chiếc? (Biết khối lượng hàng mỗi xe chở là như nhau).
Một đội xe vận tải được phân công chở \(120\) tấn hàng để ủng hộ vùng bão lũ. Khi bắt đầu làm việc, đội được bổ sung thêm \(2\) xe nữa nên mỗi xe chở ít hơn so với dự định \(2\) tấn hàng. Hỏi lúc đầu đội xe có bao nhiêu chiếc? (Biết khối lượng hàng mỗi xe chở là như nhau).
Gọi số xe lúc đầu của đội là \(x\) ( \(x \in {\mathbb{N}^*}\), chiếc xe)
Số xe thực tế của đội là \(x + 2\) (xe)
Theo dự định mỗi xe chở số tấn hàng là \(\frac{{120}}{x}\) (tấn)
Theo thực tế mỗi xe chở số tấn hàng là \(\frac{{120}}{{x + 2}}\) (tấn)
Vì mỗi xe chở ít hơn so với dự định \(2\) tấn nên ta có phương trình:
\(\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{{x + 2}} = 2\)
\(\frac{{120\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{120x}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{2x\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)
\(120{\rm{x}} + 240 - 120{\rm{x}} = 2{{\rm{x}}^2} + 4{\rm{x}}\)
\(2{x^2} + 4x - 240 = 0\)
\({x^2} + 2{\rm{x}} - 120 = 0\)
Ta có \(\Delta = 4 + 480 = 484\)
Suy ra \(x = 10(tm)\); \(x = - 12\,\left( l \right)\)
Vậy số xe lúc đầu của đội là \(10\) xe.
Câu 3:
Cho phương trình \({x^2} - 12x + 4 = 0\) có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1};{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức \(T = \frac{{{x_1}^2 + {x_2}^2}}{{\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} }}\).
Phương trình \({x^2} - 12x + 4 = 0\) có có hai nghiệm dương phân biệt \({x_1};{x_2}\).
Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 12\\{x_1}.{x_2} = 4\end{array} \right.\)
Ta có \({\left( {\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} } \right)^2} = {x_1} + {x_2} + 2\sqrt {{x_1}{x_2}} = 12 + 2\sqrt 4 = 16\)
Suy ra \(\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} = 4\)
\({x_1}^2 + {x_2}^2 = {x_1}^2 + {x_2}^2 + 2{x_1}{x_2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {12^2} - 2.4 = 136\)
Ta có \(T = \frac{{{x_1}^2 + {x_2}^2}}{{\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_2}} }} = \frac{{136}}{4} = 34\).
Vậy \(T = 134\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi khoảng cách từ \(E\) đến \(AB,AD\) lần lượt là \(EH,EK.\)
Đặt \(KN = x\left( m \right)\), đk: \(x > 0\)
Vì nên \[\frac{{KE}}{{HM}} = \frac{{KN}}{{HE}} \Rightarrow \frac{{12}}{{HM}} = \frac{x}{5} \Rightarrow HM = \frac{{60}}{x}\left( m \right)\]
\(\Delta AMN\) vuông tại A nên
\({S_{AMN}} = \frac{1}{2}.AM.AN\, = \frac{1}{2}.\left( {12 + \frac{{60}}{x}} \right).\left( {5 + x} \right) = \left( {6 + \frac{{30}}{x}} \right).\left( {5 + x} \right)\)
\[ = 30 + 6x + \frac{{150}}{x} + 30\]=\[60 + 6x + \frac{{150}}{x}\].
Chứng minh được \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \). Dấu “=” xảy ra khi \[a = b.\]
\({S_{AMN}} = \)\[60 + 6x + \frac{{150}}{x} \ge 60 + 2\sqrt {6x.\frac{{150}}{x}} \]=120
Dấu “=” xảy ra khi \[6x = \frac{{150}}{x}\] nên \[{x^2} = 25\] suy ra \[x = 5\](TMĐK)
Vậy diện tích nhỏ nhất của phần góc ao\(AMN\) mà anh Thịnh có thể quây được là \(120{m^2}\).
Lời giải
a) Số học sinh tham gia khảo sát là: \(84 + 54 + 78 + 48 + 36 = 300\) (học sinh)
b) Gọi \({f_1};{f_2};{f_3};{f_4};{f_5}\) là tần số tương đối của các nhóm học sinh tham gia các môn thể thao yêu thích trên mẫu số liệu.
\({f_1} = \frac{{84}}{{300}}.100\% = 28\% \); \({f_2} = \frac{{54}}{{300}}.100\% = 18\% \);
\({f_3} = \frac{{78}}{{300}}.100\% = 26\% \); \({f_4} = \frac{{48}}{{300}}.100\% = 16\% \);
\({f_5} = \frac{{36}}{{300}}.100\% = 12\% \).
Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu trên là:
|
Hoạt động |
Cầu lông |
Bóng đá |
Bóng rổ |
Bóng chuyền |
Bơi lội |
|
Tần số tương đối |
\(28\% \) |
\(18\% \) |
\(26\% \) |
\(16\% \) |
\(12\% \) |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


![Một chiếc nón có đường kính đáy là 80 cm, chiều cao của nón là \[30{\rm{ cm}}.\] a) Tính độ dài đường sinh của chiếc nón. b) Người ta cần sơn bề mặt xung quanh chiếc nón để trang trí. Hỏi diện tích cần sơn là bao nhiêu? (Lấy \[\pi \approx 3,14\]). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture25-1778247641.png)