Câu hỏi:

08/05/2026 16 Lưu

(1,5 điểm)

Người ta làm khảo sát môn thể thao yêu thích của một số học sinh. Mỗi em chọn một môn duy nhất trong các môn: Cầu lông, Bóng rổ, Bóng đá, Bóng chuyền, Bơi lội. Kết quả thu được biểu thị trong biểu đồ sau:

Người ta làm khảo sát môn thể thao yêu thích của một số học sinh. Mỗi em chọn một môn duy nhất trong các môn: Cầu lông, Bóng rổ, Bóng đá, Bóng chuyền, Bơi lội. Kết quả thu được biểu thị trong biểu đồ sau:     a) Xác định số học sinh tham gia khảo sát này. (ảnh 1)

a) Xác định số học sinh tham gia khảo sát này.

b) Lập bảng tần số tương đối của mẫu số liệu trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số học sinh tham gia khảo sát là: \(84 + 54 + 78 + 48 + 36 = 300\) (học sinh)

b) Gọi \({f_1};{f_2};{f_3};{f_4};{f_5}\) là tần số tương đối của các nhóm học sinh tham gia các môn thể thao yêu thích trên mẫu số liệu.

\({f_1} = \frac{{84}}{{300}}.100\%  = 28\% \);       \({f_2} = \frac{{54}}{{300}}.100\%  = 18\% \);

\({f_3} = \frac{{78}}{{300}}.100\%  = 26\% \);       \({f_4} = \frac{{48}}{{300}}.100\%  = 16\% \);

\({f_5} = \frac{{36}}{{300}}.100\%  = 12\% \).

Bảng tần số tương đối của mẫu số liệu trên là:

Hoạt động

Cầu lông

Bóng đá

Bóng rổ

Bóng chuyền

Bơi lội

Tần số tương đối

\(28\% \)

\(18\% \)

\(26\% \)

\(16\% \)

\(12\% \)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Một hộp có 25 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1;2;3;4;5;...;25\), hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố A “Rút được thẻ ghi số chia cho 5 dư 1”.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Vì một hộp có 25 thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1;2;3;4;5;...;25\), hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau nên rút ngẫu nhiên một thẻ có 25 kết quả có thể xảy ra. \(n\left( \Omega  \right) = 25\).

Các thẻ ghi số chia cho 5 dư 1 là: \(\left\{ {1;6;11;16;21} \right\}\) có 5 kết quả thuận lợi \(n\left( A \right) = 5\).

Xác suất của biến cố A “Rút được thẻ ghi số chia cho 5 dư 1” là: \(P\left( A \right) = \frac{5}{{25}} = \frac{1}{5}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi giá tiền một chiếc vé của người lớn là  \(x\) (\(x > 0\), nghìn đồng)

Gọi giá tiền một chiếc vé của trẻ em là \(y\) (\(y > 0\), nghìn đồng)

Vì gia đình An có \(2\) người lớn và \(1\) trẻ em mua vé hết tổng \(370\) nghìn đồng nên ta có phương trình  \(2x + y = 370\).

Lại có gia đình Bình có \(3\) người lớn và \(2\) trẻ em mua vé hết tổng \(590\) nghìn đồng nên ta có phương trình \(3x + 2y = 590\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 370\\3x + 2y = 590\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 150\left( {tm} \right)\\y = 70\left( {tm} \right)\end{array} \right.\)

Vậy giá tiền mỗi chiếc vé xem phim của người lớn là \(150\) nghìn đồng và giá tiền mỗi chiếc vé xem phim của trẻ em là \(70\) nghìn  đồng.

Lời giải

1) Thay \(x = 16\) (TMĐK) vào biểu thức A ta có: \(A = \frac{{\sqrt {16}  - 2}}{{\sqrt {16}  + 2}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).

Vậy \(A = \frac{3}{5}\) khi \(x = 16\).

2) Với \(x \ge 0;x \ne 4\), ta có:

\(B = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  - 2}} - \frac{3}{{\sqrt x  + 2}} - \frac{{12}}{{x - 4}}\)

\(B = \frac{{\left( {\sqrt x  + 2} \right).\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} - \frac{{3\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}} - \frac{{12}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{x + 4\sqrt x  + 4 - 3\sqrt x  + 6 - 12}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{x + \sqrt x  - 2}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 2}}\) (đpcm)

3) Với \(x \ge 0;x \ne 4\), ta có:

\(P = A.B = \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  + 2}}.\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 2}}\).

Để \(\left| P \right| > P\) thì \(P < 0\) nên \(\frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x  + 2}} < 0\)

Với \(x \ge 0;x \ne 4\) thì \(\sqrt x  + 2 > 0\) nên \(\sqrt x  - 1 < 0\) suy ra \(\sqrt x  < 1\) nên \(x < 1\).

 Kết hợp với điều kiện \(x \ge 0;x \ne 4\) thì \(0 \le x < 1\) là các giá trị cần tìm.