Câu hỏi:

11/01/2026 8 Lưu

Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây

                a) \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = 2\)

                b) \({x^2} + 5x + 6 = 0\)

                 c) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\2x - 3y = 7\end{array} \right.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = 2\)

\(3x = 2\left( {x - 1} \right)\)

\(3x = 2x - 2\)

\(x =  - 2\)

Thử lại với \(x =  - 2\) ta được \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = \frac{{3\left( { - 2} \right)}}{{ - 2 - 1}} = 2\).

Vậy phương trình có nghiệm \(x =  - 2\).

                b) \({x^2} + 5x + 6 = 0\)

\(\left( {{x^2} + 2x} \right) + \left( {3x + 6} \right) = 0\)

\(x\left( {x + 2} \right) + 3\left( {x + 2} \right) = 0\)

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\)

\(x =  - 2\) hoặc \(x =  - 3\)

Vậy phương trình có nghiệm \(S = \left\{ { - 2; - 3} \right\}\).

                 c) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\2x - 3y = 7\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\3x = 15\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\x = 5\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\5 + 3y = 8\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\5 + 3y = 8\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {5;1} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Bán kính hình trụ lớn là: \(R = \frac{{1,8}}{2} = 0,9\) (m).
Thể tích hình trụ lớn là: \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {0,9^2} \cdot 1,25 = \frac{{81\pi }}{{80}}\) (m3).
Bán kinh hình trụ bé là: \(r = \frac{{0,6}}{2} = 0,3\) (m).
Thề tích hình trụ bé là: \({V_2} = \pi {r^2}h = \pi  \cdot {0,3^2} \cdot 1,25 = \frac{{9\pi }}{{80}}\)(m3).
Thề tích cuộn thép là: \(V = {V_1} - {V_2} = \frac{{81\pi }}{{80}} - \frac{{9\pi }}{{80}} = \frac{{9\pi }}{{10}}\)(m3).

Khối lượng của cuộn thép là: \(\frac{{9\pi }}{{10}} \cdot 7850 = 7065\pi  \approx 22195,35\)(kg).

Lời giải

Không gian mẫu của phép gieo là:

\(\left( {1,1} \right);\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right)\); \(\left( {1,4} \right);\left( {2,1} \right);\left( {2,2} \right)\); \(\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,1} \right)\); \(\left( {3,2} \right);\left( {3,3} \right);\left( {3,4} \right)\);      \(\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right)\); \(\left( {4,3} \right);\left( {4,4} \right)\).

Vậy không gian mẫu có tất cả \(16\) kết quả

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) : "Tổng hai số xuất hiện của hai xúc xắc lớn hơn \(5\)” gồm
\(\left( {2,4} \right);\left( {4,2} \right);\left( {3,4} \right)\); \(\left( {4,3} \right);\left( {3,3} \right);\left( {4,4} \right)\) nên có tất cả \(6\)kết quả.
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(P = \frac{6}{{16}} = \frac{3}{8}\).