Câu hỏi:

11/01/2026 118 Lưu

Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây

                a) \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = 2\)

                b) \({x^2} + 5x + 6 = 0\)

                 c) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\2x - 3y = 7\end{array} \right.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = 2\)

\(3x = 2\left( {x - 1} \right)\)

\(3x = 2x - 2\)

\(x =  - 2\)

Thử lại với \(x =  - 2\) ta được \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = \frac{{3\left( { - 2} \right)}}{{ - 2 - 1}} = 2\).

Vậy phương trình có nghiệm \(x =  - 2\).

                b) \({x^2} + 5x + 6 = 0\)

\(\left( {{x^2} + 2x} \right) + \left( {3x + 6} \right) = 0\)

\(x\left( {x + 2} \right) + 3\left( {x + 2} \right) = 0\)

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\)

\(x =  - 2\) hoặc \(x =  - 3\)

Vậy phương trình có nghiệm \(S = \left\{ { - 2; - 3} \right\}\).

                 c) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\2x - 3y = 7\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\3x = 15\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\x = 5\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\5 + 3y = 8\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\5 + 3y = 8\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {5;1} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Media VietJack

a) Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).

Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(M\) tâm đường tròn ngoai tiếp tam giác \(ABC\) có bán kính \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\).

b)  \(AMND\) là hình vuông nên \(MA = MN\).

Mà \(MA = MB = MC\) nên \(MN = MA = MB = MC\), do đó \(A,B,C,N\) cùng thuộc \(\left( M \right)\).

Vậy tứ giác \(ABCN\) nội tiếp được đường tròn.

c)  Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\).

Mà \(\widehat {MAC} = \widehat {MCA}\) (do tam giác \(MAC\) cân tại \(M\)) nên

\(\tan \widehat {MAF} = \frac{{MF}}{{MA}} = \tan \widehat {ACB}\) \( \Rightarrow \frac{{MF}}{5} = \frac{3}{4} \Rightarrow MF = \frac{{15}}{4}\).

Ta có \({S_{AMF}} = \frac{1}{2}AM \cdot MF = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot \frac{{15}}{4} = \frac{{75}}{8}\)

\({S_{AMND}} = A{M^2} = {5^2} = 25\).

\({S_{AFND}} = {S_{AMND}} - {S_{AMF}} = 25 - \frac{{75}}{8} = \frac{{125}}{8}\).

Vậy diện tích tứ giác \(AFND\) là \(\frac{{125}}{8}\).

Lời giải

Bán kính hình trụ lớn là: \(R = \frac{{1,8}}{2} = 0,9\) (m).
Thể tích hình trụ lớn là: \({V_1} = \pi {R^2}h = \pi  \cdot {0,9^2} \cdot 1,25 = \frac{{81\pi }}{{80}}\) (m3).
Bán kinh hình trụ bé là: \(r = \frac{{0,6}}{2} = 0,3\) (m).
Thề tích hình trụ bé là: \({V_2} = \pi {r^2}h = \pi  \cdot {0,3^2} \cdot 1,25 = \frac{{9\pi }}{{80}}\)(m3).
Thề tích cuộn thép là: \(V = {V_1} - {V_2} = \frac{{81\pi }}{{80}} - \frac{{9\pi }}{{80}} = \frac{{9\pi }}{{10}}\)(m3).

Khối lượng của cuộn thép là: \(\frac{{9\pi }}{{10}} \cdot 7850 = 7065\pi  \approx 22195,35\)(kg).