Câu hỏi:

11/01/2026 30 Lưu

Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây

                a) \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = 2\)

                b) \({x^2} + 5x + 6 = 0\)

                 c) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\2x - 3y = 7\end{array} \right.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = 2\)

\(3x = 2\left( {x - 1} \right)\)

\(3x = 2x - 2\)

\(x =  - 2\)

Thử lại với \(x =  - 2\) ta được \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = \frac{{3\left( { - 2} \right)}}{{ - 2 - 1}} = 2\).

Vậy phương trình có nghiệm \(x =  - 2\).

                b) \({x^2} + 5x + 6 = 0\)

\(\left( {{x^2} + 2x} \right) + \left( {3x + 6} \right) = 0\)

\(x\left( {x + 2} \right) + 3\left( {x + 2} \right) = 0\)

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\)

\(x =  - 2\) hoặc \(x =  - 3\)

Vậy phương trình có nghiệm \(S = \left\{ { - 2; - 3} \right\}\).

                 c) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\2x - 3y = 7\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\3x = 15\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\x = 5\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\5 + 3y = 8\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\5 + 3y = 8\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {5;1} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)

\(x\)

-2

-1

0

1

2

\(y = {x^2}\)

4

1

0

1

4

Đồ thị hàm số là đường cong Parabol đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right);M\left( { - 2;4} \right)\); \(N\left( { - 1;1} \right)\); \(P\left( {1;1} \right)\); \(Q\left( {2;4} \right)\) và nhận \(Oy\) làm trục đối xứng.

 

 Media VietJack

 

b) Giả sử toạ độ điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) có \({x_A} > 0\); \({y_A} > 0\).

Vì \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right) \in \left( P \right)\) nên \(A\left( {{x_A};x_A^2} \right)\).

Vì \(A'\) đối xứng với \(A\) qua \(Oy\) nên \(A'\left( { - {x_A};x_A^2} \right)\).

Vì \(B\) và \(B'\) là hình chiếu của \(A\) và \(A'\) lên trục hoành nên \(B\left( {{x_A};0} \right);B'\left( { - {x_A};0} \right)\)

Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là \(x_A^2\).

Độ dài đoạn thẳng \(BB'\) là \({x_A} + {x_A} = 2{x_A}\).

Vì \(AA'B'B\) là hình vuông nên \(AB = BB'\).

Tức là \(x_A^2 = 2{x_A}\)

\(x_A^2 - 2{x_A} = 0\)

\({x_A}\left( {{x_A} - 2} \right) = 0\)

Vì \({x_A} > 0\) nên \({x_A} = 2\). Khi đó \({y_A} = {2^2} = 4\).

Vậy toạ độ điểm \(A\) là \(\left( {2;4} \right)\).

Lời giải

Media VietJack

a) Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).

Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(M\) tâm đường tròn ngoai tiếp tam giác \(ABC\) có bán kính \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\).

b)  \(AMND\) là hình vuông nên \(MA = MN\).

Mà \(MA = MB = MC\) nên \(MN = MA = MB = MC\), do đó \(A,B,C,N\) cùng thuộc \(\left( M \right)\).

Vậy tứ giác \(ABCN\) nội tiếp được đường tròn.

c)  Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\).

Mà \(\widehat {MAC} = \widehat {MCA}\) (do tam giác \(MAC\) cân tại \(M\)) nên

\(\tan \widehat {MAF} = \frac{{MF}}{{MA}} = \tan \widehat {ACB}\) \( \Rightarrow \frac{{MF}}{5} = \frac{3}{4} \Rightarrow MF = \frac{{15}}{4}\).

Ta có \({S_{AMF}} = \frac{1}{2}AM \cdot MF = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot \frac{{15}}{4} = \frac{{75}}{8}\)

\({S_{AMND}} = A{M^2} = {5^2} = 25\).

\({S_{AFND}} = {S_{AMND}} - {S_{AMF}} = 25 - \frac{{75}}{8} = \frac{{125}}{8}\).

Vậy diện tích tứ giác \(AFND\) là \(\frac{{125}}{8}\).