Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây
a) \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = 2\)
b) \({x^2} + 5x + 6 = 0\)
c) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\2x - 3y = 7\end{array} \right.\)
Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây
a) \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = 2\)
b) \({x^2} + 5x + 6 = 0\)
c) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\2x - 3y = 7\end{array} \right.\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = 2\)
\(3x = 2\left( {x - 1} \right)\)
\(3x = 2x - 2\)
\(x = - 2\)
Thử lại với \(x = - 2\) ta được \(\frac{{3x}}{{x - 1}} = \frac{{3\left( { - 2} \right)}}{{ - 2 - 1}} = 2\).
Vậy phương trình có nghiệm \(x = - 2\).
b) \({x^2} + 5x + 6 = 0\)
\(\left( {{x^2} + 2x} \right) + \left( {3x + 6} \right) = 0\)
\(x\left( {x + 2} \right) + 3\left( {x + 2} \right) = 0\)
\(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\)
\(x = - 2\) hoặc \(x = - 3\)
Vậy phương trình có nghiệm \(S = \left\{ { - 2; - 3} \right\}\).
c) \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\2x - 3y = 7\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\3x = 15\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 8\\x = 5\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\5 + 3y = 8\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\5 + 3y = 8\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {5;1} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a)
|
\(x\) |
-2 |
-1 |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = {x^2}\) |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
Đồ thị hàm số là đường cong Parabol đi qua các điểm \(O\left( {0;0} \right);M\left( { - 2;4} \right)\); \(N\left( { - 1;1} \right)\); \(P\left( {1;1} \right)\); \(Q\left( {2;4} \right)\) và nhận \(Oy\) làm trục đối xứng.

b) Giả sử toạ độ điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) có \({x_A} > 0\); \({y_A} > 0\).
Vì \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right) \in \left( P \right)\) nên \(A\left( {{x_A};x_A^2} \right)\).
Vì \(A'\) đối xứng với \(A\) qua \(Oy\) nên \(A'\left( { - {x_A};x_A^2} \right)\).
Vì \(B\) và \(B'\) là hình chiếu của \(A\) và \(A'\) lên trục hoành nên \(B\left( {{x_A};0} \right);B'\left( { - {x_A};0} \right)\)
Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là \(x_A^2\).
Độ dài đoạn thẳng \(BB'\) là \({x_A} + {x_A} = 2{x_A}\).
Vì \(AA'B'B\) là hình vuông nên \(AB = BB'\).
Tức là \(x_A^2 = 2{x_A}\)
\(x_A^2 - 2{x_A} = 0\)
\({x_A}\left( {{x_A} - 2} \right) = 0\)
Vì \({x_A} > 0\) nên \({x_A} = 2\). Khi đó \({y_A} = {2^2} = 4\).
Vậy toạ độ điểm \(A\) là \(\left( {2;4} \right)\).
Lời giải

a) Vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
Mà \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(M\) tâm đường tròn ngoai tiếp tam giác \(ABC\) có bán kính \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\).
b) \(AMND\) là hình vuông nên \(MA = MN\).
Mà \(MA = MB = MC\) nên \(MN = MA = MB = MC\), do đó \(A,B,C,N\) cùng thuộc \(\left( M \right)\).
Vậy tứ giác \(ABCN\) nội tiếp được đường tròn.
c) Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\tan \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\).
Mà \(\widehat {MAC} = \widehat {MCA}\) (do tam giác \(MAC\) cân tại \(M\)) nên
\(\tan \widehat {MAF} = \frac{{MF}}{{MA}} = \tan \widehat {ACB}\) \( \Rightarrow \frac{{MF}}{5} = \frac{3}{4} \Rightarrow MF = \frac{{15}}{4}\).
Ta có \({S_{AMF}} = \frac{1}{2}AM \cdot MF = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot \frac{{15}}{4} = \frac{{75}}{8}\)
\({S_{AMND}} = A{M^2} = {5^2} = 25\).
\({S_{AFND}} = {S_{AMND}} - {S_{AMF}} = 25 - \frac{{75}}{8} = \frac{{125}}{8}\).
Vậy diện tích tứ giác \(AFND\) là \(\frac{{125}}{8}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


