Câu hỏi:

08/05/2026 10 Lưu

Cho đường tròn \((O;R)\) đường kính \(AC\), lấy \(D\) thuộc đường tròn \((AD > DC)\). Tiếp tuyến tại \(C\) của đường tròn \((O)\) cắt \(AD\) tại \(B\). Kẻ \(CE\) vuông góc với \(OB\) tại \(E\).

a) Chứng minh: tứ giác \(BDEC\) là tứ giác nội tiếp

b) \(DE\) cắt đường tròn tại điểm thứ hai \(K\). Kẻ đường kính \(KH\). Chứng minh: \(\widehat {ECO} = \widehat {CDE}\) và \(C,E,H\) thẳng hàng.

c) Qua \(O\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AD\) tại \(F\) và cắt \(CH\) tại \(I\). Chứng minh \(EK\parallel HF.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nhận thấy 2 góc ở vị trí so le tro (ảnh 1)

a) Chứng minh: tứ giác \(BDEC\) là tứ giác nội tiếp.

Ta có:

• \(\widehat {ADC} = 90^\circ \) (góc chắn nữa đường tròn) \( \Rightarrow \widehat {BDC} = 90^\circ  \Rightarrow \Delta BDC\) vuông tại \(D\)

Suy ra \(B,D,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\) \(\left( 1 \right)\)

• \(\widehat {BEC} = 90^\circ \) (gt) \( \Rightarrow \Delta BEC\) vuông tại \(E\).

Suy ra \(B,E,C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\)  \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra tứ giác\(BDEC\) là tứ giác nội tiếp.

b) \(DE\) cắt đường tròn tại điểm thứ hai \(K\). Kẻ đường kính \(KH\). Chứng minh: \(\widehat {ECO} = \widehat {CDE}\) và \(C,E,H\) thẳng hàng.

Nhận thấy 2 góc ở vị trí so le tro (ảnh 2)

Ta có: \(\widehat {ECO} + \widehat {EOC} = 90^\circ ,\widehat {CBO} + \widehat {BOC} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {ECO} = \widehat {CBO}\)

Vì tứ giác \(BCED\) nội tiếp đường tròn nên \(\widehat {EBC} = \widehat {CDE}\) (cùng chắn cung \(EC\))

Suy ra \(\widehat {ECO} = \widehat {CDE}\).

• \(\widehat {KCA} + \widehat {ACE} = \widehat {KCA} + \widehat {OCE} = \widehat {KCA} + \widehat {CDE} = \widehat {KCA} + \widehat {KDC} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {KCE} = 90^\circ \)

Mà \(\Delta KCH\)nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) có \(HK\)là đường kính nên \(\widehat {HCK} = 90^\circ \)

Do đó \(C,E,H\) thẳng hàng.

c) Qua \(O\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(AD\) tại \(F\) và cắt \(CH\) tại \(I\). Chứng minh: \(EK\parallel HF\).

Nhận thấy 2 góc ở vị trí so le tro (ảnh 3) 

Ta có:

+) \(\widehat {AHI} = \widehat {AFI} = 90^\circ  \Rightarrow AFHI\) nội tiếp \( \Rightarrow \widehat {AIF} = \widehat {AHF}\)        (3)

+) \[\widehat {DAC} + \widehat {IAF} = 90^\circ ,\widehat {IAF} + \widehat {AIF} = 90^\circ  \Rightarrow \widehat {CAD} = \widehat {AIF}\]          (4)

+) \(\widehat {CKD} = \widehat {CAD}\) (cùng chắn cung \(CD\))                              (5)

Từ (3), (4) và (5) suy ra \(\widehat {AHF} = \widehat {CKD}\)

Mặt khác, \(AH \bot CD,KC \bot CI \Rightarrow AH{\rm{ // }}CK \Rightarrow \widehat {AHK} = \widehat {CKH}\) (hai góc so le trong)

\( \Rightarrow \widehat {AHF} + \widehat {FHK} = \widehat {HKC} + \widehat {CKD}\)

Mà \(\widehat {AHF} = \widehat {CKD}\) nên \(\widehat {FHK} = \widehat {HKD}\)

Nhận thấy 2 góc ở vị trí so le trong suy ra \(EK\parallel HF\)(dấu hiệu nhận biết).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(L(x)\) là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi đã đóng thuế. Ta có:

\(L(x) = F(x) - G(x) - tx\)

\(L(x) = (2500x - {x^2}) - ({x^2} + 1700x - 1500) - tx\)

\(L(x) =  - 2{x^2} + (800 - t)x + 1500\)

Để tìm lợi nhuận lớn nhất của doanh nghiệp theo biến sản lượng x, ta biến đổi hàm số về dạng bình phương:

\(L(x) =  - 2\left[ {{x^2} - \frac{{800 - t}}{2}x} \right] + 1500\)

\(L(x) =  - 2\left[ {{x^2} - 2 \cdot x \cdot \frac{{800 - t}}{4} + {{\left( {\frac{{800 - t}}{4}} \right)}^2}} \right] + 2{\left( {\frac{{800 - t}}{4}} \right)^2} + 1500\)

\(L(x) =  - 2{\left( {x - \frac{{800 - t}}{4}} \right)^2} + 2{\left( {\frac{{800 - t}}{4}} \right)^2} + 1500 \le 1500 + 2{\left( {\frac{{800 - t}}{4}} \right)^2}\)

Dấu "=" xảy ra khi doanh nghiệp lựa chọn sản lượng: \(x = \frac{{800 - t}}{4}\)

Khi đó, tổng số tiền thuế Nhà nước thu được là \[T\left( t \right)\]

\(T(t) = t \cdot x = t \cdot \frac{{800 - t}}{4} = \frac{1}{4}(800t - {t^2})\)

\(T(t) =  - \frac{1}{4}({t^2} - 800t) =  - \frac{1}{4}({t^2} - 2 \cdot t \cdot 400 + {400^2}) + \frac{{{{400}^2}}}{4}\)

\(T(t) =  - \frac{1}{4}{\left( {t - 400} \right)^2} + 40\,\,000\)

Để số tiền thuế \[T\left( t \right)\] đạt giá trị lớn nhất thì:

\({(t - 400)^2} = 0 \Rightarrow t = 400\)

Với \[t = 400\], ta kiểm tra lại điều kiện:

\[t = 400\] thỏa mãn \[0 < t < 500\].

Sản lượng \[x = 4800 - 400\, = 100\] thỏa mãn \[0 < x \le 300\].

Vậy với mức thuế \[t = 400\] (nghìn đồng) thì Nhà nước thu được nhiều thuế nhất và doanh nghiệp cũng đạt lợi nhuận tốt nhất (theo mức thuế đó).

Lời giải

Có 15 kết quả có thể xảy ra của phép thử: “Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp”.

Xét biến cố A: “Số xuất hiện trên tấm thẻ được rút ra là số nguyên tố”

Các thẻ có số là số nguyên tố là: 2; 3; 5; 7; 11; 13.  Nên có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố A.

Do đó xác suất  của biến cố A là \[P\left( A \right) = \frac{6}{{15}} = 0,4\]

Vậy xác suất  của biến cố A là \[0,4\]