Câu hỏi:

12/01/2026 40 Lưu

Một hộp có \(12\)chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số tự nhiên từ \(1\) đến \(12\), hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp, Tính xác suất của biến cố \(A\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra chia hết cho \(3\)”.   

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Thể tích viên bi sắt là \(V = \frac{4}{3}\pi .\,\,{r^3} = \frac{4}{3}\pi .\,\,{3^3} = 36\pi \,\,\left( {c{m^3}} \right)\)

Theo bài ra thể tích nước dâng lên bằng thể tích viên bi sắt nên ta có:

                \(\pi .\,\,{R^2}.\,\,x = 36\pi \)

                \(\pi .\,\,{\left( {3\sqrt 2 } \right)^2}.\,\,x = 36\pi \)

                 \(x = 2\,\,\left( {cm} \right)\).

Vậy \(x = 2\,\,\left( {cm} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Media VietJack

a) Chứng minh tứ giác \(OBMK\) nội tiếp.

\(\widehat {KMB} = \widehat {AMB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đương tròn)

\(\widehat {KOB} = 90^\circ \) (vì hai đường kính \(AB\) và \(CD\) vuông góc với nhau)

Do đó tam giác \(BMK\) và tam giác \(OBK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BM\)

Suy ra bốn điểm \(B\), \(O\), \(M\), \(K\) thuộc đường tròn đường kính \(BK\).

Vậy tứ giác \(OBMK\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BK\).

b) Chứng minh rằng \(DI.DM = 2{R^2}\).

\(\widehat {CMD} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét tam giác \(OID\) vuông tại \(O\) và tam giác \(MCD\) vuông tại \(M\) có \(\widehat {CDM}\) chung

Suy ra  (g.g)

Nên \[\frac{{DI}}{{DC}} = \frac{{DO}}{{DM}}\]

Do đó \(DI.DM = 2R.R = 2{R^2}\)

c) Tia phân giác của góc \(IOM\)cắt \(MI\) tại điểm \(E\). Chứng minh rằng \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{EI}}{{EM}}\).

Xét tam giác \(OMI\) có \(OE\) là tia phân giác \(\widehat {MOI}\) nên \[\frac{{EI}}{{EM}} = \frac{{OI}}{{OM}}\,\,\,\left( 1 \right)\]

Xét tam giác \(OID\) vuông tại \(O\) nên \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{OI}}{{OD}} = \frac{{OI}}{{OM}}\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) ta suy ra: \(\tan \widehat {ODI} = \frac{{EI}}{{EM}}\)

d) Cho \(IB = 2.IO\). Tính tỉ số \(\frac{{MB}}{{MC}}\).

Ta có  (theo câu b)

Suy ra \[\frac{{IO}}{{MC}} = \frac{{DO}}{{MD}}\] nên \[MC = \frac{{IO.MD}}{{DO}}\,\,\,\left( 3 \right)\]

Xét tam giác \(DIB\) và tam giác \(DBM\) có

\(\widehat {BDM}\): góc chung

\(\widehat {IBD} = \widehat {BMD}\) (2 góc nội tiếp chắn hai cung \(AD\) và \(BD\) bằng nhau của \(\left( O \right)\))

Suy ra  (g.g)

Nên \[\frac{{IB}}{{BM}} = \frac{{DB}}{{MD}}\]

Do đó \[MB = \frac{{IB.MD}}{{DB}}\,\,\,\left( 4 \right)\]

Từ (3) và (4) ta suy ra: \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{IB.MD}}{{DB}} \cdot \frac{{DO}}{{IO.MD}} = \frac{{2IO.R}}{{IO.R\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \).

Lời giải

 Từ giả thiết suy ra \(A\left( {3;\,\, - 8} \right)\)thuộc parabol \(y = a{x^2}\)

Suy ra \( - 8 = a.\,\,{3^2}\) hay \(a = \frac{{ - 8}}{9}\) (thoả mãn a < 0).

Phương trình parabol là: \(y =  - \frac{8}{9}{x^2}\)

Vì \(MN = 3\,\,m\) nên hoành độ điểm M là \({x_M} = \frac{3}{2}\) suy ra tung độ của M:\({y_M} =  - \frac{8}{9}.\,\,{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} =  - 2\).

Khoảng cách từ dây đèn đến mặt sân bằng \(8 - 2 = 6\,\,\left( m \right)\)