Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bạc Liêu năm học 2025-2026 có đáp án
43 người thi tuần này 4.6 43 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL THCS Văn Quán - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Phú Diễn - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Lê Lợi - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Thịnh Quang - HN_năm học 2025-2026_Tháng 9 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Tính giá trị của biểu thức \[B\] khi \[x = 9\] .
Với \[x = 9\] thỏa điều kiện \[x \ge 0,\,x \ne 16\] nên ta có:
\(B = \frac{{9 - \sqrt 9 + 4}}{{\sqrt 9 - 4}} = \frac{{9 - 3 + 4}}{{3 - 4}} = \frac{{10}}{{ - 1}} = - 10\)
Vậy khi \[x = 9\] thì \(B = - 10\).
b) Chứng minh rằng \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\) .
Với \[x \ge 0,\,x \ne 16\], ta có:
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8}}{{x - 16}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x - 4}}\)
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 4}} + \frac{2}{{\sqrt x - 4}}\)
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}} + \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 4} \right)}}{{\sqrt x + 4}} + \frac{{2\left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\sqrt x - 4}}\)
\(A = \frac{{6\sqrt x - 8 + x - 4\sqrt x + 2\sqrt x + 8}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\)
\(A = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 4} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 4} \right)\left( {\sqrt x - 4} \right)}}\)
\(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\)
Vậy với \[x \ge 0,\,x \ne 16\] thì \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}\).
c) Đặt \[P = \frac{A}{B}\]. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \[P\].
Với \[x \ge 0,\,x \ne 16\], ta có:
\[P = \frac{A}{B} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}}:\frac{{x - \sqrt x + 4}}{{\sqrt x - 4}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 4}} \cdot \frac{{\sqrt x - 4}}{{x - \sqrt x + 4}} = \frac{{\sqrt x }}{{x - \sqrt x + 4}}\]
* Với \[x = 0\], ta có: \[P = \frac{{\sqrt 0 }}{{0 - \sqrt 0 + 4}} = 0\,\,\left( 1 \right)\]
* Với \[x > 0,\,x \ne 16\], ta có:
\[P = \frac{{\sqrt x }}{{x - \sqrt x + 4}} = \frac{1}{{\sqrt x - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }}}}\]
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \[\sqrt x \] và \[\frac{4}{{\sqrt x }}\], ta có:
\[\begin{array}{l}\sqrt x + \frac{4}{{\sqrt x }} \ge 4\\\sqrt x - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }} \ge 3\\\frac{1}{{\sqrt x - 1 + \frac{4}{{\sqrt x }}}} \le \frac{1}{3}\end{array}\].
Hay \[P \le \frac{1}{3}\,\,\left( 2 \right)\]
Dấu xảy ra khi \[\sqrt x = \frac{4}{{\sqrt x }}\] hay \[x = 4\] (thỏa mãn)
Từ \[\left( 1 \right);\,\,\left( 2 \right)\] ta có \[{P_{\max }} = \frac{1}{3}\,\,\]khi \[x = 4\].
Vậy giá trị lớn nhất của \[P\] bằng \[\frac{1}{3}\], đạt được tại \[x = 4\].
Lời giải
| Số bài tập đã làm | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Tần số tương đối (%) | 20 | 25 | 30 | 15 | 10 |
Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12} \right\}\)
Số phần tử của tập \(\Omega \) là \(12\).
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là : \(3,\,\,6,\,\,9,\,\,12\). Có \(4\)kết quả.
Xác suất của biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}\).
Lời giải
Theo bài ra thể tích nước dâng lên bằng thể tích viên bi sắt nên ta có:
\(\pi .\,\,{R^2}.\,\,x = 36\pi \)
\(\pi .\,\,{\left( {3\sqrt 2 } \right)^2}.\,\,x = 36\pi \)
\(x = 2\,\,\left( {cm} \right)\).
Vậy \(x = 2\,\,\left( {cm} \right)\)
Lời giải
Số cuốn sách ở ngăn II lúc đầu là: \(y\) cuốn \(\left( {y \in N;\,\,y > 0} \right)\)
Số cuốn sách ở ngăn I nhiều hơn số cuốn sách ở ngăn II là \(100\) cuốn nên ta có phương trình: \(x - y = 100\,\,\left( 1 \right)\).
Chuyển \(25\% \) số cuốn sách ở ngăn I sang ngăn II thì số cuốn sách ở ngăn I bằng \(75\% \) số cuốn sách ở ngăn II nên ta có phương trình:
\(\frac{{75}}{{100}}x = \frac{{75}}{{100}}\left( {y + \frac{{25}}{{100}}x} \right)\) hay \(y = \frac{3}{4}x\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 100\\y = \frac{3}{4}x\end{array} \right.\)
Giải hệ trên ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 400\\y = 300\end{array} \right.\) (thoả mãn điều kiện)
Vậy số cuốn sách ở ngăn I lúc đầu là 400 cuốn.
Số cuốn sách ở ngăn II lúc đầu là 300 cuốn.
Lời giải
Suy ra \( - 8 = a.\,\,{3^2}\) hay \(a = \frac{{ - 8}}{9}\) (thoả mãn a < 0).
Phương trình parabol là: \(y = - \frac{8}{9}{x^2}\)
Vì \(MN = 3\,\,m\) nên hoành độ điểm M là \({x_M} = \frac{3}{2}\) suy ra tung độ của M:\({y_M} = - \frac{8}{9}.\,\,{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = - 2\).
Khoảng cách từ dây đèn đến mặt sân bằng \(8 - 2 = 6\,\,\left( m \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
